Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM Toàn Thắng

3 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM Toàn Thắng

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, năng động, nhiệt huyết.

 Về hệ thống chứng từ, biểu mẫu kế tốn

- Nhìn chung hệ thống chứng từ, biểu mẫu kế tốn mà cơng ty sử dụng

phản ánh đúng tinh thần của TT133: Tự xây dựng , thiết kế biểu mẫu phù hợp

với đặc điểm và yêu cầu quản lý của cơng ty mình mà vẫn đáp ứng được u cầu

của luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, mình bạch, kịp thời, dễ kiểm

tra, kiểm sốt và đối chiều

- Công tác tổ chức chứng từ của công ty, như cuối tháng mới lập phiếu

xuất kho cho xuất kho sản xuất trong tháng, đã giúp cho công việc của kế toán

đỡ cồng kềnh vất vả mà vẫn đạt hiệu quả cao. Trình tự luân chuyển từ áp dụng

đúng theo quy định.

 Về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Các chi phí trong kỳ được kế tốn phân loại một cách chính xác và hợp lý

cho các đối tượng và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác tính giá thành

sản phẩm cuối kỳ

- Về chi phí ngun vật liệu trực tiếp cơng ty hạch toán chi tiết cho từng

mảng sản xuất, kinh doanh. Từ đó dễ quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả.

Và kéo theo cách hạch tốn chi phí nguyên vật liệu cũng khoa học và hợp lý.

- Về chi phí nhân cơng trực tiếp,cơng ty áp dụng hình thức trả lương sản

phẩm tập thể, tức là áp dụng hình thức trả lương cho một nhóm người(tổ sản

xuất) khi họ hồn thành một khối lượng sản phẩm hoặc cơng việc nhất định. Do

đó kết quả lao động của mỗi cá nhân ảnh hưởng đến kết quả lao động của cả tổ,

nó thay cho lời nói một người vì mọi người, đã làm cho bản thân người lao động

luôn luôn phải nỗ lực, ý trí trong lao động.

- Về chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất chung của công ty phát sinh

tương đối nhiều, tuy nhiên khoản mục này được hạch toán tương đối đầy đủ và

cụ thể như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí

sản xuất chung khác.

 Về đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm



86



Cơng ty CPTM Tồn Thắng đã xác định được đối tượng tập hợp chi phí

và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình cơng nghệ, đặc điểm

tổ chức sản xuất, và đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại công ty.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm đạt được, tổ chức công tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty Cổ phầnthương mại Tồn Thắng còn

những hạn chế sau:

+ Hạn chế về bộ máy kế tốn

Tại cơng ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng bộ máy kế toán gồm bốn

nhân viên kế toán và một thủ quỹ. Trong đó kế tốn tổng hợp phụ trách mảng

phần hành tính giá thành và tập hợp chi phí, lập các báo cáo. Do vậy khối lượng

công việc của nhân viên này luôn bị dồn vào cuối tháng mà các ngày trong tháng

lại rất nhàn hạ. Do vậy, có thể dẫn đến tình trạng q tải cơng việc vào cuối

tháng, dễ bị áp lực cơng việc từ đó dẫn đến độ chính xác của các con số, cũng

như các báo cáo bị ảnh hưởng.

Bên cạnh đó phòng làm việc của kế tốn lại ghép với phòng kinh doanh

và phòng nhân sự, điều này làm ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động lưu trữ

chứng từ sổ sách mặt khác, phòng làm việc như vậy dẫn đến khơng khí ngột

ngạt, khơng gian chật chội, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Đồng thời cơng

ty chưa có các chính sách khen thưởng khi nhân viên có đóng góp tích cực cho

cơng ty.

+ Hạn chế về chi phí ngun vật liệu

- Hàng ngày cơng ty tiến hành xuất kho nguyên vật liệu dùng để sản xuất

sản phẩm nhưng không làm phiếu xuất kho cho từng lần xuất mà đến cuối tháng

mới tổng hợp số lượng hàng xuất qua phiếu cân hàng. Việc này không đúng với

quy trình kế tốn, kế tốn khơng nắm bắt kịp thời số lượng nguyên vật liệu tồn

kho.

- Nguồn nguyên liệu của công ty chưa thật sự chủ động, ảnh hưởng đến

tiến độ sản xuất của công ty. Nguyên liệu sản xuất sản phẩm là gỗ được khai

thác thu mua từ các hộ dân, nguồn nguyên liệu tự nhiên nên số lượng bị hạn chế.



87



Điều này làm ảnh hưởng tới q trình sản xuất của cơng ty, có thể bị gián đoạn

khi trời mưa khơng khai thác được gỗ thì quá trình sản xuất bị tạm dừng.

- Tổ chức quản lý ngun vật liệu của cơng ty còn chưa được quan tâm

đúng mức, hệ thống kho còn đơn sơ, mà các ngun vật liệu khó kiểm sốt về

mặt khối lượng. Để nguyên liệu quá lâu sẽ làm ảnh hưởng tới độ khô của dăm,

giảm chất lượng sản phẩm.

- Vào cuối tháng quản đốc các phân xưởng sẽ tổng hợp lại số lượng

nguyên liệu dùng trong tháng của xưởng mình và viết giấy đề nghị xin lĩnh

nguyên liệu sau khi được ký duyệt gửi lên phòng kinh tế. Chỉ căn cứ vào giấy đề

nghị lĩnh vật tư đã được duyệt để kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán vào

phần mềm là chưa đủ. Khó quản lý được số lượng nguyên liệu đã dùng trong

tháng.

- Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, hiện nay cơng ty chưa có biện pháp quản lý định

mức tiêu hao nguyên vật liệu, khiến cho chi phí sản xuất sản phẩm bị tăng

lênảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty.

- Chi phí ngun vật liệu phụ cơng ty đang theo dõi, ghi chép bằng sổ tay,

và chưa lập phiếu lĩnh vật liệu cho chi phí này. Đến cuối tháng kế toán mới tiến

hành lập phiếu xuất kho một lần cho chi phí nguyên vật liệu phụ.

- Đầu tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất của ban lãnh đạo và đơn đặt

hàng của khách hàng. Hàng ngày quản lý phân xưởng nguyên liệu mang sổ lĩnh

vật tư đến kho gặp thủ kho để lấy nguyên liệu cho sản xuất. Và chỉ đến cuối

tháng, quản lý phân xưởng mới tổng hợp số lượng nguyên liệu dùng trong tháng,

đồng thời lập giấy đề nghị xin lĩnh vật tư trong tháng đã được ký duyệt, rồi gửi

lên phòng kế tốn. Do vậy phòng kế tốn chỉ tập trung làm việc nhiều vào cuối

tháng, mà hàng ngày việc xuất số lượng là do bên kho và bên sản xuất tự làm

việc với nhau, thấy được rằng sự phân bổ thời gian chưa được hợp lý, tuy quy

trình thủ tục gọn nhẹ nhưng ngược lại, lại bị hạn chế chức năng, nhiệm vụ của

kế toán là kiểm tra, phản ánh ghi chép.

+ Hạn chế về chi phí nhân cơng trực tiếp



88



- Về các khoản trích theo lương cơng ty chưa tiến hành nộp bảo hiểm cho

công nhân phân xưởng sản xuất, đây là một hạn chế rất lớn.

- Công ty cổ phần thương mại Tồn Thắng chưa trích trước tiên lương

nghỉ phép cho cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty. Điều này có thể dẫn đến

một tháng nào đó số lượng cơng nhân nghỉ phép tập trung lớn sẽ làm cho chi phí

nhân cơng trực tiếp tăng lên do đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của tháng

đó làm cho giá thành tăng đột biến.

- Cơng ty tiến hành tính lương theo phương pháp thủ cơng, khơng tính

trên phần mềm kế tốn công việc này tốn khá nhiều thời gian và công sức của kế

toán khi hàng tháng phải căn cứ vào số lượng gỗ sản xuất để tính tổng quỹ lương

trong tháng của công ty. Mà lượng gỗ xuất đến cuối tháng kế tốn mới có thể tập

hợp được nên việc tính lương ln chậm trễ bởi phải đợi số liệu từ phiếu xuất

kho cuối tháng.

+ Hạn chế về chi phí sản xuất chung

- Về chi phí lương quản lý phân xưởng, cơng ty khơng tiến hành tính

lương quản lý phân xưởng mà quản lý phân xưởng kiêm quản lý công ty do đó

tính chi phí lương cho chi phí quản lý doanh nghiệp. Điều này làm giá thành sản

phẩm nhập kho chưa phản ánh đúng chi phí thực tế. Đồng thời, vi phạm quy tắc

bất kiêm nghiệm giữa quản lý phân xưởng và ban lãnh đạo cơng ty, thiếu tính

khách quan. Cơng ty có nhân viên thu mua NVL nhưng lại hạch tốn vào chi phí

lương của bộ phận hành chính tức hạch tốn vào tài khoản 642 – chi phí quản lý

kinh doanh

- Về chi phí khấu hao tài sản cố định cơng ty đang tiến hành trích khấu

hao TSCĐ theo phương pháp thủ cơng, khơng tiến hành tính khấu hao trong

phần mềm kế toán. Kế toán tổng hợp chỉ nhập liệu lại số tổng khấu hao trong

tháng đã tính. Việc làm thủ cơng này làm mất thời gian và không vận dụng được

hết công dụng của phần mềm.

+ Hạn chế khác

- Thủ tục lập chứng từ liên quan đến bộ phận kho như phiếu xuất kho,

phiếu nhập kho công ty thực hiện chưa đảm bảo đúng nguyên tắc kế tốn. Cụ

thể: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho khơng được lập tại thời điểm phát sinh

89



nghiệp vụ mà cứ cuỗi mỗi tháng kế toán mới in từ phần mềm kế tốn ra để lưu

trữ.

- Lao động của cơng ty chủ yếu là lao động chân tay khơng có trình độ

chuyên môn nên dễ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực công ty làm

giảm sút hiệu quả sản xuất.

- Hình thức trả lương cho cơng nhân bằng tiền mặt, dẫn đến mất rất nhiều

thời gian để chi trả lương, và dễ gây nhầm lẫn. Tuy tiết kiệm một khoản phí

ngân hàng, nhưng mơ hình chung đã làm tốn kém chi phí trả cho bộ máy trả

lương của cơng ty. Đến kỳ thanh toán tiền lương, kế toán tiền mặt ra ngân hàng

rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt để trả lương do đó việc chi trả lương cho công

nhân mất rất nhiều thời gian.

- Về nhà kho thì chỉ có duy nhất kho ngun liệu bị hạn chế về mặt diện

tích nên khi có thời điểm thu mua dễ dàng sẽ bị hạn chế về số lượng, mất thời cơ

thu mua nguyên liệu tích trữ sản xuất.

- Về chứng từ kế tốn còn chưa đầy đủ chữ ký của các bên liên quan như

hình phiếu cân nguyên vật liệu sản xuất (Hình 2.1) thiếu chữ ký của kế tốn

điều đó làm cho phiếu cân khơng được kiểm soát bởi kế toán, phiếu cân thiếu

chặt chẽ.



90



- Chứng từ kế tốn thiếu thơng tin ngày tháng như bảng phân bổ tiền

lương tháng 10 năm 2017:



91



Chứng từ sổ cái tài khoản 154:



Và một số chứng từ khác thiếu ngày tháng ghi sổ như sổ chi tiết tài khoản 1541

(phụ lục 08), bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định (phụ lục 16)

* Nguyên nhân

+ Do kinh tế trong nước biến động ngày càng khó khăn, mặt khác cơng ty

vài năm gần đây làm ăn cũng chưa trên đà phát triển nên chưa đủ điều kiện trang

bị những trang thiết bị hiện đại, nhà kho rộng để bảo quản nguyên vật liệu, thành

phẩm của công ty.

92



+ Do nguyên vật liệu cơng ty nhập có tính thời điểm, khơng thường xun

và có biến động về giá liên tục.

+ Do thị trường có nhiều biến động nên cơng tác quản lý hạch tốn còn

nhiều khó khăn.

+ Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh nên công tác tuyển lao động

sản xuất còn nhiều hạn chế.

+ Do đội ngũ cán bộ, cơng nhân viên có trình độ chun mơn nghiệp vụ

nhưng khơng thể tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc,

hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời kế tốn chưa khai thác hết

tính năng ưu việt của phần mềm kế toán nên chư phát huy hết tác dụng của phần

mềm kế tốn cơng ty.



93



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN KẾ TỐN TẬP HỢP CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỒN THẮNG.

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới

Trước những thời cơ và thách thức như hiện nay, công ty đã xây dựng kế

hoạch phát triển với phương châm đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, hoàn

thành các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực tài

chính và quy mơ doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với nhà nước, nâng

cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Các mục tiêu chung của đơn vị cụ thể

như sau:

- Bám sát mục tiêu chiến lược: “Tiếp tục đột phá về tổ chức sản xuất kinh

doanh và tăng tốc độ về đầu tư phát triển”.

- Thường xuyên phân tích đánh giá diễn biến thị trường sứ để nâng cao

chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu, điều chỉnh giá cả một cách lịnh hoạt để

có thể giành phần thắng trong cuộc chiến trên thương trường đầy gay gắt.

- Tạo mối quan hệ bền chặt giữa công ty với các khách hàng, đặt lợi ích

của khách hàng lên hàng đầu. Tạo mối quan hệ bền chặt với các nhà cung cấp

nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm.

- Tổ chức bộ máy kế toán tài chính gọn nhẹ, năng động, xây dựng và tiếp

tục hoàn thiện cơ chế quản lý cho phù hợp với thời kỳ mới.

- Thanh toán dầy đủ các khoản nợ đối với nhà cung cấp, đảm bảo uy tín

của cơng ty. Quản lý chặt chẽ công nợ đối với khách hàng cụ thể.

- Chú trọng công tác đào tạo cán bộ, cơng nhân viên có năng lực, có trình

độ phù hợp với thời kỳ mới.

- Thu hút, tuyển chọn, thêm nguồn nhân lực có năng lực, có những chính

sách động viên kịp thời, tạo việc làm ổn định cho người lao động, nâng cao thu

nhập cho người lao động thúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả và gắn

bó chặt chẽ với cơng ty.

- Xây dựng nền tài chính lành mạnh. Bằng nhiều biện pháp đồng thời bảo

vệ môi trường và tham gia phát triển cộng đồng.

94



- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tham gia thị trường quốc tế

đau sản phẩm dăm gỗ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước trên thế giới.

3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cơng ty cổ phần thương

mại Tồn Thắng

+ Nhóm giải pháp hồn thiện tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

- Xây dựng bộ máy kế tốn phù hợp với cơ cấu quản lý của doanh nghiệp.

Chọn nhân sự kế tốn theo từng vị trí cơng tác phù hợp với đạo đức, chuyên

môn, quy định về chế độ tài chính kế tốn đồng thời xác định số nhân viên kế

toán cho phù hợp để theo dõi, hạch toán nghiệp vụ phát sinh hiệu quả nhất mà

tiết kiệm chi phí nhất.

- Nên phối hợp cơng việc của các kế tốn với nhau, ví dụ như kế tốn tổng

hợp kiểm tra lại công việc hàng ngày của các kế tốn khác, giúp đỡ các kế tốn

còn lại. Ngược lại các kế tốn còn lại cũng phối hợp phân chia san sẻ khối lượng

cơng việc của kế tốn tổng hợp vào cuối tháng để giảm bớt áp lực công việc,

tránh nhầm lẫn sai sót, giúp cơng việc hiểu quả hơn.

- Cơng ty nên phân nhiệm lại các kế tốn hoặc tuyển thêm kế toán vào các

bộ phận như kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, kế tốn tiêu thụ, kế tốn

cơng nợ,… để giảm thiểu khối lượng cơng việc của kế tốn tổng hợp để cơng tác

kế tốn đạt hiệu quả cao hơn.

- Cơng ty nên tách phòng thành phòng kế tốn riêng biệt và phòng kinh

doanh cũng như phòng nhân sự riêng, để mỗi phòng có một nhiệm vụ, chức

năng riêng, và để đảm bảo không gian làm việc thoải mái, rộng rãi, thống mát,

khơng ảnh hưởng đến công việc.

- Để nâng cao tay nghề làm việc của nhân viên kế tốn, cơng ty phải chủ

động có những giải pháp cụ thể, chính sách ưu đãi riêng: áp dụng chính sách

khen thưởng khi cơng việc q tải hoặc nhân viên có đóng góp tích cực, có chế

độ đãi ngộ hợp lý với nhân viên ưu tú để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng

cao, tay nghề vững trong ngành đồng thời giúp nhân viên gắn bó với cơng ty lâu

dài hơn.

+ Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý chi phí nguyên vật liệu

95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPTM Toàn Thắng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x