Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tổ chức hệ thống chứng từ và tổ chức hệ thống sổ kế toán

b. Tổ chức hệ thống chứng từ và tổ chức hệ thống sổ kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cuối kỳ kế toán (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực

hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa

số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo

chính xác, trung thực theo thông tin đã được lập trong kỳ. Người làm kế tốn có

thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in

ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế

tốn ghi bằng tay. Trình tự hạch tốn theo hình thức trên máy vi tính được thể

hiện qua sơ đồ sau:

Tổ chức lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán ban đầu

Nhập dữ liệu, xử lý, lưu



In, lưu trữ, bảo quản tài liệu



trữ thông tin trên máy vi



kế tốn



tính

Chứng từ kế tốn



Máy vi tính có sử dụng phần mềm

kế toán máy



Máy in để in ấn



Tủ bảo quản tài liệu

kế toán



Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại



Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế tốn máy vi tính của cơng ty

Hiện nay, phòng kế tốn của cơng ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng

đang sử dụng phần mềm có tên là “KẾ TỐN VIỆT NAM”phiên bản 10.7. Các

kế tốn viên được phân cơng tại vị trí khác nhau sử dụng phần hành kế tốn có

liên quan tới cơng việc của mình.

52



Tổng qt về phần mềm được thể hiện qua giao diện dưới đây:



Giao diện 2.1: Giao diện tổng qt phần mềm

2.2 Thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Cơng ty

2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty

2.2.1.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất tại cơng ty



53



Cơng ty CPTM Tồn Thắng là cơng ty sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ

và kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau. Sản phẩm chính cơng ty sản xuất là

dăm gỗ và một số sản phẩm dịch vụ khác như dịch vụ vận chuyển, cho thuê bến

bãi,…mua bán hàng hóa như gỗ 8,... Chi phí sản xuất dăm khơ Phú Thọ được

xác định là tồn bộ các hao phí về lao động, nguyên vật liệu,…mà công ty đã bỏ

ra để sản xuất sản phẩm của mình. Cụ thể như các khoản hao phí về ngun vật

liệu, cơng ty sửa dụng ngun vật liệu trực tếp cho sản xuất là các loại gỗ: gỗ

keo, gỗ bạch đàn, các phụ phẩm xưởng xẻ như ván bóc, gỗ tu,… Tuy cơng ty sử

dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau nhưng vẫn tiến hành nhập kho và tính

ra đơn giá xuất kho nguyên vật liệu chung cho sản xuất sản phẩm.Về lao động

tính vào chi phí nhân cơng trực tiếp là những cơng nhân trực tiếp tiến hành sản

xuất sản phẩm dăm khô Phú Thọ. Hầu hết các công nhân sản xuất đều là những

lao động khơng có trình độ, sử dụng sức lao động của mình để tạo ra sản phẩm,

cơng ty tính lương cho cơng nhân theo khối lượng sản phẩm hồn thành và số

ngày công thực tế công nhân đi làm theo bảng chấm công. Cuối cùng phải kể

đến là chi phí sản xuất chung của cơng ty CPTM Tồn Thắng, tại cơng ty chi phí

này bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định liên quan trực tiếp đến sản xuất

sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngồi như chí điện sản xuất, chi phí nước,… và

chi phí chung khác như chi phí dầu xuất sử dụng cho các phương tiện hỗ trợ sản

xuất như máy xúc lật, máy cặp gỗ,… Trong chi phí sản xuất chung của cơng ty

khơng có chi phí nhân cơng bởi quản lý phân xưởng kiêm quản lý cơng ty, do đó

cơng ty tính lương quản lý phân xưởng vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Hàng

tháng, các chi phí phát sinh tiến hành sản xuất sản phẩm được hạch toán và theo

dõi đầy đủ, từ đó chi phí sản xuất được tập hợp đầy đủ.

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất tại cơng ty

Sản phẩm của công ty được sản xuất theo một quy trình liên tục, sản phẩm

cuối cùng là dăm gỗ. Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn về kích cỡ, tiêu chuẩn về

chất lượng hay độ khô của dăm nhằm bán sản phẩm với giá cao nhất, số lượng

lớn nhất có thế . Do đó nguyên nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm dăm phải

được lựa chọn thu mua có chọn lọc. Phát sinh một cách thường xuyên và liên tục

54



ở các phân xưởng, ca sản xuất. Trong đó yêu cầu quản lý là không chỉ theo dõi

tập hợp tất cả các loại chi phí mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng

loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích từng loại chi

phí, để từ đó giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra được những quyết định đúng đắn

nhằm tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả nhất. Để đáp ứng u cầu đó chi phí

sản xuất của cơng ty được chia thành:

+ Chi phí về ngun nhiên liệu chính trực tiếp: Tại cơng ty CPTM Tồn

Thắng chi phí NVLTT để sản xuất dăm khơ Phú Thọ chủ yêu là các loại gỗ như

gỗ keo, gỗ bạch đàn, ván bóc,…

+ Chi phí về ngun vật liệu phụ: Bao gồm các chi phí như chi phí xuất

dầu vận chuyển, xuất dầu cho máy cặp, máy xúc lật,…

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm tồn bộ tiền cơng, tiền lương và các

khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho

cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm dăm khô của công ty.

+ Chi phí sản xuất chung gồm tồn bộ chi phí còn lại phát sinh trong

phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất. Cụ thể: Chi phí điện, nước,…

2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty

* Đối tượng tập hợp chi phí:

Với đặc thù tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất dăm

phức tạp, nhiều cơng đoạn. Để thuận lợi cho cơng tác tập hợp chi phí sản xuất

công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm dăm khơ Phú Thọ.

* Đối tượng tính giá thành:

Cơng ty Cổ phần thương mại Tồn Thắng có quy trình sản xuất sản phẩm

bao gồm nhiều công đoạn phức tạp, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn nên đối tượng

tính giá thành được xác định là các sản phẩm hồn thành nhập kho với kích cỡ

cùng độ khơ phù hợp. Đối tượng tính giá thành được đề cập trong đề tài này là

dăm khô Phú Thọ.

2.2.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất



55



Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được công ty áp dụng là phương pháp

trực tiếp.

Theo phương pháp này chi phí sản xuất liên quan đến đối tượng nào sẽ được

tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.

* Phương pháp tính giá thành

Tại cơng ty Cổ phần thương mại Tồn Thắng, giá thành sản phẩm được tính

theo phương pháp giản đơn. Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp, kế tốn tính

giá thành sản phẩm theo cơng thức:

Tổng giá

thành



=



CPSXDDđầu



Giá thànhđơn

vị sản phẩm



kỳ



+



CPSX phát sinh

trong kỳ

Tổng giá thành



-



CPSXDD

cuối kỳ



=

Khối lượng sản phẩm hồn thành trong kỳ



2.2.2 Kế tốn chi phí sản xuất tại cơng ty cơng ty

2.2.2.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

a) Nội dung

Trong ngành sản xuất dăm gỗ thì ngun liệu chính cho sản xuất sản phẩm

này là gỗ, tuy nhiên trong quá trình thu mua xuất sản xuất thì nhà quản lý phải

kiểm ngiệm một cách chặt chẽ để dăm đạt tiêu chuẩn. Đồng thời nguyên vật liệu

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tập hợp chính

xác, đầy đủ kịp thời chi phí, có vai trò quan trọng trong việc tính giá thành sản

phẩm, đồng thời tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm ngun nhiên vật

liệu, từ đó giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

Nguyên vật liệu của công ty được cung cấp hoàn toàn từ thiên nhiên nên

chịu sự tác động từ mơi trường bên ngồi lớn. Chính vì vậy, giá cả của nguyên

vật liệu cũng thường xuyên biến động, và nhiều khi không đáp ứng đủ nhu cầu

cho sản xuất. Mặt khác, nguyên vật liệu của công ty là gỗ là loại nguyên liệu cần

thời gian phát triển mới có thể khai thác được nên cơng ty có chính sách để đảm

bảo cho hoạt động sản xuất được duy trì với đầu vào liên tục. Có nhiều vật liệu

để hình thành nên sản phẩm dăm song chỉ có gỗ tươi là được xếp vào là nguyên

vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm dăm.

56



Nguyên liệu gỗ được công ty nhập 100% trong nước, thu mua với số lượng

lớn tại các tỉnh như Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang,... Do thu mua tại các vùng

lân cận tỉnh nên chi phí thu mua được tiết kiệm đáng kể.

Việc xuất nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất sẽ căn cứ vào kế hoạch đề

ra của ban lãnh đạo và phòng kinh doanh của cơng ty. Vào thời điểm cuối tháng

kế tốn tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lý, hợp lệ để tính giá thành xuất nguyên vật liệu trong tháng sản xuất theo

phương pháp bình quân gia quyền.

Tương tự như nguyên vật liệu chính, cơng ty Cổ phần thương mại Tồn

Thắng có sử dụng nguyên vật liệu phụ cho quá trình sản xuất dăm khơ Phú Thọ

của mình. Chi phí này chủ yếu là nhiên liệu như xuất dầu vận chuyển dăm từ

Yên Bái về Đoan Hùng, xuất dầu cho máy xúc lật và máy cặp gỗ. Chi phí này

liên quan tới q trình hình thành nên sản phẩm dăm khơ Phú Thọ nhập kho.

b) Chứng từ và sổ sách kế toán

* Chứng từ sử dụng

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan sử dụng các chứng từ

sau:

- Giấy xin lĩnh vật tư

- Bảng kê thu mua

- Hóa đơn GTGT

- Hợp đồng mua bán

- Phiếu xuất kho

* Số sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 154

- Số cái tài khoản 154

- Sổ nhật ký chung

c) Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí nguyên nhiên liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản:

TK 1541: Chi phí sản xuất dăm khơ Phú Thọ

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản liên quan như:

TK 1521: Nguyên vật liệu chính

57



TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

d) Phương pháp hạch toán

- Căn cứ vào nhu cầu của thị trường cũng như các đơn đặt hàng của các công

ty, kế hoạch sản xuất... Để tiến hành sản xuất kinh doanh.

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tình hình thực tế của cơng ty quản lý phân

xưởng sản xuất mang sổ lĩnh vật tư đến gặp thủ kho yêu cầu xuất kho nguyên

liệu sản xuất. Cuối tháng quản lý phân xưởng sản xuất tổng hợp số lượng

nguyên liệu thu mua trong tháng cùng số nguyên liệu đã dùng trong tháng, đồng

thời lập giấy đề nghị xin lĩnh vật tư trong tháng, có chữ ký duyệt đầy đủ của các

bên liên quan ( Giám đốc, thủ kho,...) sau đó gửi lên phòng tài chính – kế tốn.

- Tại phòng tài chính – kế tốn, kế tốn căn cứ vào giấy đề nghị xin lĩnh vật tư

trong tháng được ký duyệt và bảng tổng hợp số lượng nguyên liệu đã dùng trong

tháng được ký duyệt, tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên liệu và hạch toán

nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và tính giá xuất kho theo

phương pháp bình quân gia quyền trên phần mềm kế tốn tại phân hệ kế tốn

kho.

Ví dụ 1: Ngày 15/10/2017 căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng của

ban lãnh đạo công ty, quản lý phân xưởng mang sổ lĩnh nguyên liệu đến kho

nguyên liệu để lĩnh nguyên liệu sản xuất dăm. Số nguyên vật liệu được lĩnh

được bốc xếp và cân tại cầu cân của công ty để xác định số lượng thông qua

mẫu phiếu cân như sau:



58



Hình 2.1: Phiếu cân nguyên vật liệu sản xuất

Theo phiếu cân nguyên vật liệu sản xuất (hình 2.1), ngày 15/10/2017 quản

lý phân xưởng lĩnh 21,12 tấn gỗ keo sản xuất sản phẩm dăm. Tương tự, các ngày

trong tháng khi xuất kho nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu cân hàng để tổng hợp

số lượng gỗ xuất sản xuất.

Cuối tháng, quản lý phân xưởng nguyên liệu tổng hợp lại sổ nguyên liệu

để sản xuất dăm đã dùng trong tháng 10/2017, sau đó lập giấy đề nghị xin lĩnh

vật tư trong tháng 10/2017(Phụ lục 01),đem đi cho những người liên quan ký

duyệt và gửi lên phòngtài chính – kế tốn.

Phòng tài chính – kế tốn căn cứ vào bảng tổng hợp số nguyên liệu dùng

trong tháng và giấy đề nghị lĩnh vật tư trong tháng 10/2017 đã được duyệt, tiến

hành lập phiếu xuất kho nguyên liệu sản xuất dăm (phụ lục 02) sau đó tiến hành

hạch tốn nghiệp vụ trên phần mềm kế tốn như sau:

Bước 1: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn “bắt đầu”trên góc trái

màn hình, chọn “nhập chứng từ phát sinh”, sau đó chọn loại chứng từ số 06

“phiếu xuất kho”



59



Giao diện 2.2: Giao diện phần mềm kế toán kho

Bước 2: Từ loại chứng từ “phiếu xuất kho” chọn “thêm chứng từ”, sau đó

nhập số liệu thông tin vào phiếu xuất kho ta được giao diện phiếu xuất kho

nguyên liệu sản xuất dăm gỗ như sau:



Giao diện 2.3: Giao diện phiếu xuất kho

Diễn giải:

- Ô “phiếu xuất” máy tính tự động nhảy theo trình tự số phiếu đã xuất.

- Ô “ngày” máy tự động nhảy ngày hiện tại là 31/10/2017

60



- Ô “Người nhận” nhập là : Quyền Hồng Tồn

- Ơ “Địa chỉ” máy sẽ tự động nhảy : Cty CPTM Tồn Thắng

- Ơ “Diễn giải” nhập là: Xuất gỗ SX dăm mảnh

- Ô “TK Nợ” nhập là: 1541 máy sẽ tự động nhảy tên tài khoản là chi phí sản

xuất dăm.

- Ơ “C.tiết cấp1” chọn mã DK2 máy tự nhảy là mã Dăm khô Phú Thọ

- Ô “TK Có” là 1521 tự nhảy do khai báo ban đầu

- Ô “C.tiết cấp1” chọn mã nguyên vật liệu là GDk là Gỗ dăm khơ Phú Thọ.

- Ơ “Số lượng” nhập số lượng

- Ô “Đơn giá” được tự động cập nhật sau khi tính giá xuất kho

Cuối cùng phần mềm tự động lưu chứng từ phát sinh.

Sau khi nhập toàn bộ nguyên vật liệu xuất kho để dùng cho sản xuất trong

tháng, kế tốn tiến hành tính giá xuất kho bằng phương pháp bình quân gia

quyền trên phần mềm như sau:

Chọn loại chứng từ “phiếu xuất kho” , sau đó chọn “các lệnh khác” , chọn

“tính và cập nhật lại giá xuất kho trong tháng” theo giao diện như sau:



Giao diện 2.4: Giao diện tính giá xuất kho

Sau đó, chọn mã tài khoản cần tính giá là tài khoản 1521, phần mềm hiện tên tài

khoản là nguyên vật liệu. Cuối cùng nhấn “thực hiện” theo giao diện:



61



Giao diện 2.5: Giao diện chọn tính giá xuất kho

Ví dụ 2: Ngày 05/10/2017 công ty mua gỗ keo đã quy khô xuất trực tiếp cho

sản xuất sản phẩm, công ty mua rừng của ông Nguyễn Hữu Lộc theo hợp đồng

mua bán gỗ số 01/HĐKT (phụ lục 03), biên bản giao nhận gỗ (phụ lục 04), bản

đăng ký khai thác gỗ có xác nhận của địa phương (phụ lục 05). Hợp đồng mua

bán gỗ với chủ rừng thể hiện công ty mua 79,35 tấn gỗ keo nguyên liệu gỗ dùng

sản xuất sản phẩm dăm nhưng ngày 5/10/2017 mới khai thác được 10 tấn nên

công ty chuyển về xuất thẳng cho sản xuất và đã thanh toán tiền trước cho 10 tấn

gỗ sản xuất này theo phiếu chi số 10.054 (giao diện 2.6).

Khi gỗ về bãi sản xuất, kế toán căn cứ số lượng thực tế trên phiếu cân hàng

(hình 2.2) vào sổ kế toán, lập phiếu chi số 10.054 đưa các bên liên quan ký

duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ chuyển trả tiền cho người bán.



62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tổ chức hệ thống chứng từ và tổ chức hệ thống sổ kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x