Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Nhiệm vụ và vai trò kế toán tập hợp chi phí sản xuất

3 Nhiệm vụ và vai trò kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,

khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính

giá thành cho phù hợp.

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công

rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế tốn có liên quan đặc

biệt bộ phận kế tốn các yếu tố chi phí.

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng

được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thơng tin về chi phí, giá thành của

doanh nghiệp.

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế tốn về chi phí, giá thành sản

phẩm, cung cấp những thơng tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp

các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng,

phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm.

1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản

phẩm (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên,

2013).

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc

điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, cơng

dụng của chi phí, u cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình cơng nghệ của sản phẩm:

+ Đối với quy trình cơng nghệ phức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí có

thể là bộ phận chi tiết của sản phẩm, phân xưởng hay các bước trong quy trình

cơng nghệ sản xuất.

+ Đối với quy trình cơng nghệ giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí có

thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc tồn bộ sản phẩm.

- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổ

chức khác nhau thì lựa chọn đối tượng tập hợp cũng có thể khác nhau, là phân

xưởng hoặc đối tượng chịu chi phí.

16



- Dựa vào trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có

thể kiểm tra, giám sát với từng bộ phận cụ thể thì yêu cầu của việc xác định

đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng phải chi tiết, cụ thể phù hợp với đòi hỏi

của quản lý như từng loại sản phẩm, từng phân xưởng sản xuất, từng công trình,

từng dây chuyền cơng nghệ.

1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành là cơng việc đầu tiên trong cơng tác tính

giá thành sản phẩm. Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành là

các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và đã hoàn

thành. Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ

chức sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của

sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đối tượng tính giá thành cụ thể

trong các doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã

hoàn thành hoặc từng chi tiết bộ phận sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là căn

cứ để kế tốn tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp

tính giá thành thích hợp, tổ chức cơng việc tính giá thành thích hợp, phục vụ

việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ( Theo GS.TS Ngô Thế Chi

và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013).

1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính

giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai khái

niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết. Trong nhiều trường hợp,

một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá

thành. Ngược lại, một đối tượng tính giá thành sản phẩm lại bao gồm nhiều đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

là tiền đề, điều kiện để tính giá thành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thành

trong doanh nghiệp. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế

toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân

bổ chi phí sản xuất hợp lý. Cơng việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ

để kế tốn tổ chức tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành

17



hợp lý phục vụ cho cơng tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và

tính tốn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp

cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành sản

phẩm ở doanh nghiệp đó.

1.5 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

(Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013)

1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này người ta sử dụng trong

trường hợp chi phí sản xuất phát sinh mà nó liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng chịu chi phí (hay từng đối tượng tập hợp chi phí). Căn cứ vào chứng từ

ban đầu để tập hợp chi phí.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường

hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Có

nghĩa là người ta khơng căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp được cho các đối

tượng chịu chi phí mà phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí thơng qua

hệ số phân bổ:

+ Hệ số phân bổ (H):

Tổng chi phí cần phân bổ



H =

Tổng tiêu chuẩn dùngđể phân bổ

+ Chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H

Trong đó:

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng thứ i.

H: hệ số phân bổ.

1.5.2 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

1.5.2.1 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất phương pháp kê khai thường xun

a. Kế tốn chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp



18



* Nội dung Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí cơ bản

có quan hệ trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

bao gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế và các vật

liệu khác. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá

thành sản phẩm. Những chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được xây dựng

thành các định mức chi phí và tiến hành việc quản lý chi phí theo định mức chi

phí đó.

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp kế toán sử dụng: TK154

Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuất

kinh doanh trong kỳ, kế toán cần lưu ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã

lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để loại

ra khỏi chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ.

CP thực tế

NVL trực tiếp



Trị giá NVL

= xuất đưa vào sử



Trị giá NVL còn

-



lại cuối kỳ chưa



trong kỳ

dụng

sử dụng

* Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng



-



Trị giá phế liệu

thu hồi



• Chứng từ kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

- Giấy đề nghị lĩnh vật tư

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho

sản xuất sản phẩm không qua kho)

- Hợp đồng mua bán

• Sổ sách kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Sổ chi tiết tài khoản

- Sổ cái tài khoản

- Sổ nhật ký chung

- Sổ chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ chi tiết tài khoản chi phí

- Bảng kê nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, Bảng kê các khoản mua

ngoài bằng tiền mặt

* Phương pháp hạch toán



19



Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện chi

tiết như sau:



TK 154



152



152



Chi phí NVL sử dụng khơng



Xuất kho NVL sản xuất



hết nhập lại kho



331,111,112



632



Mua NVL xuất thẳng SX



Chi phí NVL vượt trên



1331



mức bình thường



Thuế GTGT

(Nếu được khấu trừ)



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn chi phí NVL trực tiếp

b. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

* Nội dung

Chi phí nhân cơng trực tiếp là tiền lương và các khoản trích theo lương

của cơng nhân sản xuất trực tiếp, chế tạo sản phẩm và thực hiện lao vụ dịch vụ.

Về ngun tắc chi phí nhân cơng trực tiếp cũng được tập hợp giống như đối với

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trường hợp chi phí nhân cơng trực tiếp có liên

quan đến nhiều sản phẩm khác nhau mà khơng thể tính theo từng loại sản phẩm

thì có thể được phân bổ giữa các loại sản phẩm theo định mức tiền lương của nó

hoặc phân bổ theo tỷ lệ với khối lượng sản xuất, chi phí về tiền cơng định mức,

giờ công định mức…

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp

kế tốn sử dụng TK 154 : “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

* Chứng từ và sổ sách kế tốn

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh tốn tiền lương.

20



- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

- Sổ chi tiết tài khoản 154

- Sổ cái tài khoản 154

* Phương pháp hạch tốn

Phương pháp hạch tốn chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện chi tiết như

sau:

334



TK 154



334



Chi phí nhân cơng trực tiếp



Trị giá sản phẩm hỏng

khơng sửa chữa được



thực tế phát sinh



người thiệt hại bồi thường



338

Trích các khoản theo lương



632

Chi phí nhân cơng trực tiếp

vượt trên mức bình thường



335

Trích trước tiền lương nghỉ phép

của cơng nhân sản xuất



Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

c. Kế tốn chi phí sản xuất chung

* Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý

sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất như: Chi phí

nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí cơng cụ dụng cụ dùng ở phân

xưởng, tổ đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ.

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi

phí. Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất

21



phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí. Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập

hợp được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm của phân xưởng hoặc đội sản

xuất. Trường hợp một phân xưởng hoặc đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều

sản phẩm, nhiều cơng việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho

các sản phẩm cơng việc có liên quan.

Tiêu thức phân bổ là:

- Phân bổ theo chi phí tiền cơng trực tiếp.

- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp.

- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung.

* Tài khoản sử dụng: Việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

được thực hiện trên 154: “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

* Chứng từ và sổ sách kế toán

+ Chứng từ:

- Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật liệu, cơng cụ dụng cụ,

Bảng kê Hố đơn chứng từ mua vật tư không nhập kho mà đưa vào sử dụng

ngay trong sản xuất.

- Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao.

- Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngồi: Hố đơn GTGT hoặc Hoá

đơn bán hàng, các chứng từ chi tiền mặt như: phiếu chi, Hoá đơn tiền điện, nước

dùng cho sản xuất.

- Chứng từ phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp, đã

nộp.

- Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bảo hiểm khác.

+ Sổ sách kế toán:

- Sổ chi tiết tài khoản sử dụng

- Sổ cái tài khoản chi phí chung

- Sổ nhật ký chung

* Phương pháp hạch tốn

Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất chung được thể hiện chi tiết như sau:

153



TK154

22



632



Xuất công cụ, dụng cụ



Chi phí sản xuất chung vượt



sản xuất sản phẩm



mức bình thường



242

Phân bổ giá trị cơng cụ

dụng cụ vào CPSX



214

Trích khấu hao TSCĐ

bộ phận phân xưởng



111,112,331

Chi phí dịch vụ điện,

nước,… mua ngoài



Thuế GTGT



1331



(Nếu được khấu trừ)



Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất chung

d. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp

Trên cơ sở sản phẩm sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục, kế tốn

phải tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm.

Tài khoản sử dụng: TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, để

tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở

doanh nghiệp.

Tài khoản 154 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh

phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nó phản ánh chi phí sản



23



xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng

sản phẩm, dịch vụ hồn thành trong kỳ,…

Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi

tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất,

…); theo loại, nhóm sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại

dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.

Như vậy, chi phí sản xuất sản phẩm tồn doanh nghiệp đều được hạch

toán trên tài khoản 154 từ khi phát sinh chi phí. Tổng chi phí sản xuất sản phẩm

trong kỳ chính là số phát sinh trong kỳ của tài khoản 154.

1.5.2.2 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

để hạch toán hàng tồn kho, trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê

định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh không liên quan đến hàng tồn kho không được

ghi sổ liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê cả các loại

nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận

sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hồn thành, của hàng đã bán.

Vì thế việc hạch tốn chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp này cũng có

những khác biệt nhất định. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp

kiểm kê định kỳ được áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất có quy mơ nhỏ, chỉ

tiến hành một loại hoạt động.

- Tài khoản sử dụng – TK 631 “Giá thành sản xuất”

+ Nội dung: Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định

kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631 – Giá thành sản xuất. TK này được hạch toán

chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội, xí nghiệp,…) và theo loại, nhóm sản

phẩm, chi tiết sản phẩm,…của bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh

doanh phụ,…

Cũng tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất

trong kỳ được tập hợp trên tài khoản 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang,

giá trị dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ cũng được tập hợp trên tài khoản này.



24



Còn việc tính giá thành sản phẩm hồn thành thực hiện trên TK 631 – Giá thành

sản xuất.

+ Kết cấu:

Bên Nợ: - Giá trị khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Giá trị thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Giá trị khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Giá thành sản phẩm nhập kho

Tài khoản 631 khơng có số dư cuối kỳ.

Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 154 không ghi theo từng chứng

từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành

kiểm kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đường,…

Giá trị thực

tế NVL xuất



Giá trị thực tế

=



NVL tồn đầu



Giá trị thực tế

+



NVL nhập



Giá trị thực

-



tế NVL tồn



dung

kỳ

trong kỳ

cuối kỳ

Để xác định giá trị NVL trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác nhau thì căn

cứ vào mục đích sử dụng của từng loại NVL với tỷ lệ phân bổ dựa vào kinh

nghiệm của nhà quản lý.

Về cách tập hợp NVL trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất

chung cũng giống như phương pháp kê khai thường xun. Cuối kỳ kế tốn, để

tính giá thành sản phẩm hồn thành, kế tốn tiến hành kết chuyển chi phí phát

sinh ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 631: Giá thành sản xuất

Đầu kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất kinh doanh dở dang,

ghi:

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất

Có Tk 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong các doanh nghiệp sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản

phẩm còn đang trong q trình sản xuất, đang nằm trên dây chuyền cơng nghệ,



25



hoặc đã hồn thành ở một vài quy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế

biến mới trở thành sản phẩm.

Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là tính tốn xác định phần chi phí sản

xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS.

Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013).

1.5.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc

nửa thành phẩm giai đoạn trước

Theo phương pháp này sản phẩm dở cuối kỳ chỉ tính tốn phần chi phí

NVL trực tiếp hoặc chi phí nửa thành phẩm giai đoạn trước, còn các chi phí

khác tính cả cho sản phẩm hồn thành. Phương pháp này có ưu điểm đơn giản

dễ tính, chỉ phải tính 1 khoản mục nhưng kết quả có độ chính xác khơng cao,

thích hợp áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nếu chi phí về nguyên vật

liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn.

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau:

Giá trị SP

dở dang



CPSXDD đầu kỳ + CPNVLTT phát sinh trong kỳ

=



x



Sản phẩm



dở dang

Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang

cuối kỳ

+ Sản phẩm dở dang đối với những doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ



sản xuất phức tạp kiểu liên tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp

nhau thì sản phẩm dở dang của các giai đoạn cơng nghệ sau phải tính theo chi

phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang.

1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu tồn bộ chi

phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hồn thành, có nghĩa là khối lượng sản phẩm

dở dang sẽ phải quy đổi thành khối lượng hồn thành tương đương. Sau đó lần

lượt tính tốn từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo cơng thức.

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu (Chi phí NVL trực

tiếp) thì tính cho sản phẩm hồn thành và sản phẩm dở như sau:

SPDD cuối kỳ

(theo NVLTT)



CPSXDDđầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ

=



x

Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang

26



Sản phẩm

dở dang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Nhiệm vụ và vai trò kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x