Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TOÀN THẮNG.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TOÀN THẮNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tham gia thị trường quốc tế

đau sản phẩm dăm gỗ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước trên thế giới.

3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thương

mại Tồn Thắng

+ Nhóm giải pháp hồn thiện tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

- Xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu quản lý của doanh nghiệp.

Chọn nhân sự kế tốn theo từng vị trí công tác phù hợp với đạo đức, chuyên

môn, quy định về chế độ tài chính kế tốn đồng thời xác định số nhân viên kế

toán cho phù hợp để theo dõi, hạch toán nghiệp vụ phát sinh hiệu quả nhất mà

tiết kiệm chi phí nhất.

- Nên phối hợp cơng việc của các kế tốn với nhau, ví dụ như kế tốn tổng

hợp kiểm tra lại cơng việc hàng ngày của các kế tốn khác, giúp đỡ các kế tốn

còn lại. Ngược lại các kế tốn còn lại cũng phối hợp phân chia san sẻ khối lượng

cơng việc của kế tốn tổng hợp vào cuối tháng để giảm bớt áp lực cơng việc,

tránh nhầm lẫn sai sót, giúp cơng việc hiểu quả hơn.

- Công ty nên phân nhiệm lại các kế toán hoặc tuyển thêm kế toán vào các

bộ phận như kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành, kế tốn tiêu thụ, kế tốn

cơng nợ,… để giảm thiểu khối lượng cơng việc của kế tốn tổng hợp để cơng tác

kế tốn đạt hiệu quả cao hơn.

- Cơng ty nên tách phòng thành phòng kế tốn riêng biệt và phòng kinh

doanh cũng như phòng nhân sự riêng, để mỗi phòng có một nhiệm vụ, chức

năng riêng, và để đảm bảo khơng gian làm việc thoải mái, rộng rãi, thống mát,

không ảnh hưởng đến công việc.

- Để nâng cao tay nghề làm việc của nhân viên kế tốn, cơng ty phải chủ

động có những giải pháp cụ thể, chính sách ưu đãi riêng: áp dụng chính sách

khen thưởng khi cơng việc q tải hoặc nhân viên có đóng góp tích cực, có chế

độ đãi ngộ hợp lý với nhân viên ưu tú để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng

cao, tay nghề vững trong ngành đồng thời giúp nhân viên gắn bó với cơng ty lâu

dài hơn.

+ Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý chi phí nguyên vật liệu

95



- Do đặc thù ngành nghề kinh doanh nên việc lập phiếu xuất kho sau mỗi

lần xuất nguyên vật liệu sản xuất không được khả quan nên công ty có thể lập

phiếu xuất kho theo tuần chứ khơng để dồn tới cuối tháng. Công ty cần lập phiếu

nhập, xuất kho theo đúng quy định về nguyên tắc kế toán theo TT133/2016/TTBTC ngày 28/06/2016.

- Công ty nên tăng cường mối liên doanh, liên kết với các công ty hoặc

người dân trồng rừng hay chuyên khai thác rừng. Mặt khác cần xây dựng đội

ngũ thu mua nguyên vật liệu chuyên nghiệp, nhạy bén, tìm được những nguồn

cung cấp trong nước với giá cả phù hợp. Từ đó khiến cho sự chủ động hơn về

nguồn nguyên nhiên liệu trong nước phục vụ cho sản xuất.

- Khi nguyên liệu vào kho, sắp xếp nguyên liệu bằng cách sắp xếp thứ tự

đổ gỗ một cách hợp lý, tiết kiệm diện tích. Bảo quản nguyên liệu phải đúng theo

quy trình, quy định nhà nước ban hành để giữ an toàn chất lượng nguyên vật

liệu. Tránh tiếp xúc với lửa hay những chất có khả năng gây cháy, nó dẫn tới

thiệt hại rất lớn cho cơng ty và hộ lân cận.

- Công ty nên theo dõi trên phần mềm về chi phí dầu (chi phí nguyên vật

liệu phụ), kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho một tuần một lần cho chi phí này

để giảm thiểu cơng ciệc vào cuối tháng. Đến cuối tháng có q nhiều chứng từ

thực tế phát sinh hàng ngày phải tập hợp hồn thành. Kế tốn nên tính định mức

hao hụt của dầu để đánh giá chi phí chính xác hơn

- Cuối tháng, thủ kho cũng phải căn lập bảng báo cáo nguyên liệu xuất

dùng trong tháng theo sổ theo dõi kho của mình cho phòng kinh tế, để phòng

kinh tế dựa vào đó đối chiếu với giấy đề nghị lĩnh vật tư trong tháng của phân

xưởng tránh tình trạng phân xưởng báo cáo sai lệch. Hoặc là giữa thủ kho và bộ

phận phân xưởng tự đối chiếu so sánh với nhau sao cho khớp số lượng nguyên

liệu lấy ra trong tháng để sản xuất giựa trên sự làm chứng của phụ trách sản xuất

có ký duyệt.

- Kiểm sốt định mức tiêu hao ngun vật liệu: cơng ty có thể thiết lập

định mức chi phí nguyên vật liệu đối với mỗi loại sản phẩm như sau:



96



Định mức chi phí NVL

cho một đơn vị SP

Định mức đơn giá

NVL



=



=



Định mức đơn giá



x



NVL



Giá mua

đơn vị



+



Định mức lượng NVL

thực tế cho một đơn vị SP



Chi phí chuyên chở,

chi phí nhập kho



Định mức lượng



Lượng NVL cần



NVL thực tế cho



= thiết để sản xuất +



một đơn vị SP



một đơn vị SP



Mức hao hụt

cho phép



Chiếu



-



khấu(nếu có)

Mức NVL cho



-



sản phẩm hỏng

cho phép



Định mức lượng NVL thực tế cho một đơn vị sản phẩm do ban lãnh đạo

cùng phòng tài chính - kế tốn xây dựng nên.

Sau khi hồn thành sản phẩm, cơng ty nên lập bảng phân tích tình hình

thực hiện định mức NVL như sau

Bảng: Phân tích thực hiện định mức NVL

Chênh lệch

Định mức



Thực tế



(1)



(2)



(1)-(2)



Chỉ tiêu



Số tuyệt



Số tương



đối



đối(%)



Định mức đơn giá NVL

Định mức lượng NVL

Từ đó DN có thể sử dụng NVL một cách hợp lý hiệu quả góp phần giảm

chi phí hạ giá thành sản phẩm

+ Nhóm giải pháp vê tổ chức và quản lý chi phí nhân cơng trực tiếp

- Với hình thức lương trả theo khoán sản phẩm, cuối tháng tổ trưởng

thống kê số sản phẩm làm được trong tháng để tính ra quỹ lương trả cho công

nhân. Công ty cân chặt chẽ hơn nữa vì mỗi người làm một mảng khác nhau cần

theo dõi cơng hợp lý làm căn cứ tính lương cùng quỹ lương của mình.

- Cơng ty nên tiến hành tính lương trên phần mềm kế tốn để có một con

số làm căn cứ chính xác, một cơng thức cố định. Hiện tại kế tốn đang dùng máy

97



tính cầm tay để cộng trừ nhân chia ra quỹ lương cho từng nhân viên. Cơng việc

này q thủ cơng và khi nhầm lẫn khó mà tìm ra chỗ sai sót được.

Ví dụ: Tháng 10 năm 2017 công ty xuất sản xuất 2.887,44 tấn gỗ, đơn giá

lương trên 1 tấn gỗ là 15000 đồng, tổng số ngày công của công nhân tháng 10 là

270,5 ngày. Thay vì kế tốn dùng cơng thức tính nháp bằng máy tính cầm tay thì

kế tốn có thể dùng bảng excel như sau:

BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ LƯƠNG CƠNG NHÂN

Tháng 10 năm 2017

Bộ phận: Sản xuất dăm khô Phú Thọ

Tổng số NVL Đơn giá lương

xuất sản xuất



Tổng quỹ



Tổng số ngày



Đơn giá ngày



lương



cơng thực tế



cơng



tính trên 1 tấn



NVL

(3) = (1) x (2)

(4)

(5) = (3)/(4)

(2)

2887,44

15.000

43.311.600

270,5

160.000

Sau đó, căn cứ vào bảng tính đơn giá lương ngày công và bảng chấm công



(1)



của công nhân để lập bảng thanh toán tiền lương tháng 10 năm 2017.

- Để đảm bảo sự ổn định của chi phí nhân cơng trực tiếp (chi phí tiền

lương) trong tổng giá thành sản phẩm sản xuất ra, phòng tài chính - kế tốn nên

tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động sản xuất trực tiếp.

Cụ thể là kế toán sẽ tiến hành tính tốn quỹ lương nghỉ phép của công

nhân sản xuất trong một năm cơ sở:

Tiền lương nghỉ phép phải trả cho

công nhân sản xuất



=



Tổng

lương



x



tổng số ngày nghỉ

phép



Trên cơ sở số tiền lương phép phải trả cho công nhân sản xuất đã tính

hàng tháng, kế tốn tiến hành trích một phần số tiền đã trích trước vào giá thành

để đảm bải giá thành không bị biến dộng do ảnh hưởng của số lao động nghỉ

phép thực tế phát sinh.

Số tiền trích trước hàng kỳ được tính theo cơng thức:



Mức trích



=



Tỷ lệ trích

trước



x



98



Số tiền lương phải trả cho số

CNSX trong kỳ (tháng)



Tổng tiền lương nghỉ phép của CNTT SX

Tỷ lệ trích

trước



=



phải trả theo kế hoạch

Tổng tiền lương chính phải trả cho CNSX

trong năm theo kế hoạch



+ Cuối cùng căn cứ vào kế quả tính tốn số trích trước hàng kỳ tiền lương

nghỉ phép của công nhân sản xuất kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 1541: Chi phí sản xuất dăm khơ Phú Thọ

Có TK335: Chi phí phải trả

+ Tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, kế tốn ghi:

Nợ TK335: Chi phí phải trả

Có Tk334: Phải trả cơng nhân viên

+ Khi thanh tốn lương nghỉ phép cho CNSX kế tốn ghi:

Nợ TK 334: Phải trả cơng nhân viên

Có TK 111,112:

+ Cuối kỳ kế tốn tiền hành so sánh số chi lương nghỉ phép thực tế của

công nhân sản xuất trực tiếp với mức lương nghỉ pháp trích trước và tìm ra

chênh lệch(nếu có)

Nếu số thực chi < số trích trước kế tốn ghi giảm CPNC TT:

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 1541: Chi phí sản xuất dăm khô Phú Thọ

+ Nếu số thực chi > số trích trước kế tốn ghi tăng vào CPNC TT:

Nợ TK 1541: Chi phí sản xuất dăm khơ Phú Thọ

Có TK334: Chi phí phải trả

Việc tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

trực tiếp không những có tác dụng ổn định giá thành khi có biến động của số

công nhân nghỉ phép trong kỳ mà số tiền trích trước chưa hạch tốn vào từng kỳ

thực tế cơng ty có thể sử dụng cho mục đích sản xuất khác trong ngắn hạn vì thế

mà phát huy được cao nhất hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh

doanh.



99



- Cơng ty phải tiến hành nộp bảo hiểm cho người lao động theo người

lao động theo đúng quy định để đảm bảo lợi ích cho người lao động và đảm bảo

uy tín cho cơng ty. Đồng thời, đến năm 2018 bắt buộc tất cả các công ty phải

nộp bảo hiểm cho người lao động do đó nếu công ty không tiến hành nộp bảo

hiểm sẽ bị phạt truy thu bảo hiểm gây ra thiệt hại lớn một thời điểm cho công ty.

Khi công ty tiến hành đóng bảo hiểm cho cơng nhân nên phân bổ lương và số

tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp chi tiết ra như bảng

sau để dễ theo dõi:

Ghi Nợ các



Tổng lương



TK



(Có TK334)



Các khoản trích theo lương

3382



3383



3384



3385



1541

Tổng cộng

+ Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý chi phí sản xuất chung

- Cơng ty cần tách riêng nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất với quản

lý cơng ty để tính chi phí thực tế phát sinh trong kỳ chính xác hơn. Chi phí

lương nhân viên thu mua kế toán phải phân bổ hạch toán vào tài khoản 1541 để

xác định chính xác giá thành sản phẩm.

- Cơng ty nên tính và theo dõi tài sản cố định trên phần mềm kế tốn để

cơng việc kế toán trở nên khoa học hơn và tận dụng được các chức năng của

phần mềm kế tốn.

+ Nhóm giải pháp khác :

- Cơng ty nên đổi hình thức trả lương cho công nhân từ tiền mặt trực tiếp

sang trả qua thẻ ATM ngân hàng. Để cập nhật xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

hiện nay. Cũng như phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế trong hoạt động

ngân hàng là mục tiêu quan trọng mà hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang hướng

tới. Mặt khác việc trả lương qua tài khoản sẽ làm giảm đáng kể công việc, đảm

bảo trả lương nhanh hơn, mạnh hơn và an toàn hơn. Vừa giúp người lao động

cảm thấy thoải yên tâm, vừa giúp ngân hàng nhà nước giảm được một khoản chi



100



phí in tiền. Đồng thời, trên địa bàn có cây ATM rất gần công ty nên việc trả

lương qua thể rất hợp lý, thuận tiện cho người lao động.

- Nên đầu tư thêm diện tích nhà kho, bến bãi để chỗ chứa ngun liệu

chính khơng bị hạn chế.

- Lao động của doanh nghiệp phần đông là lao động chân tay khơng có

trình độ. Vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa công tác đào tạo nguồn

nhân lực. Tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển về nguồn lao động, Nguồn

nhân lực doanh nghiệp có mạnh thì hoạt động mới mạnh bởi con người chính là

nguồn lực tạo nên chủ thể của doanh nghiệp. Ví dụ như đối với những lao động

mới vào nghề thì cơng ty nên mở lớp đào tạo nghề, tập huấn về tai nạn nghề

nghiệp.

- Kế toán cần kiểm soát chặt chẽ chứng từ kế tốn, bổ sung đầy đủ các

thơng tin và chữ ký còn thiếu. Đảm bảo bộ chứng từ ln đầy đủ để luôn chủ

động khi các cơ quan ban nghành có liên quan kiểm tra. Các chứng từ thiếu

ngày tháng bổ sung ngày 31 tháng 10 năm 2017.

- Phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu do công ty tự thiết kế nhưng lại chưa có

cột tổng cộng và số phiếu. Do vậy để dễ theo dõi công ty nên thiết kế như sau:



CƠNG TY CPTM TỒN THẮNG

KHC Hưng Tiến – TT Đoan Hùng – Đoan Hùng – Phú Thọ

Mã số thuế: 2600 319 070



PHIẾU XIN LĨNH NGUYÊN LIỆU

Ngày....tháng.... năm

Họ và tên:.......................................

101



Số:...



Đơn vị:.......................................................

Lý do lĩnh:.....................................................

STT

Tên vật tư – Quy cách

ĐVT

Số lượng



Tổng



x



x



Duyệt cấp



Trưởng đơn vị



(ký, ghi rõ họ tên)



(ký, ghi rõ họ tên)



Ghi chú



x

Ngày.... tháng ...năm....

Người xin cấp

(ký, ghi rõ họ tên)



C. KẾT LUẬN

Khẳng định lại rằng, để tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế thị

trường cạnh tranh gay gắt và xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế

giới như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ln tự đổi mới và hồn thiện

mình. Cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là

một vấn đề cấp thiết đặt ra đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm để nghiên cứu,



102



phân tích và đưa ra phương hướng tốt nhất phục vụ cho quản lý, làm cơ sở cho

việc nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.

Do đó, hồn thiện q trình hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất nói chung và Cơng ty Cổ phần thương mại

Tồn Thắng nói riêng là rất cần thiết, xuất phát từ u cầu thực tế đó.

Hơn nữa, hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm khơng những giúp cho doanh nghiệp tính đúng, tính đủ, chính xác, kịp

thời chi phí và giá thành sản phẩm mà còn giúp cho các nhà quản trị doanh

nghiệp đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm được chi phí một cách tối đa,

tăng lợi nhuận và phát huy khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, trong

điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như ngày nay, các doanh nghiệp cần

nhanh chóng ứng dụng và khai thác triệt để các thành tựu đó để khơng ngừng

đổi mới và nâng cao hiệu quả của công tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm mà cụ thể là công tác vi tính hóa trong hạch tốn kế

tốn.

Nhận thức được sự cần thiết đó, trong thời gian tìm hiểu về cơng tác kế

tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty Cổ phần thương mại

Tồn Thắng là cơ hội giúp em hiểu sâu sắc hơn về những lý thuyết kế toán đã

được học và bổ sung được những kiến thức thực tế rất bổ ích. Qua quá trình thực

hiện đề tài em đã làm rõ được các vấn đề sau:

Thứ nhất, tìm hiểu và hồn thiện cơ sở lý luận về cơng tác kế tốn chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp nói chung, qua đó nắm

được những khái niệm cơ bản nhất về chi phí và giá thành, biết được các cách

phân loại chi phí và giá thành sản xuất, cách tập hợp chi phí và các phương pháp

tính giá thành.

Thứ hai, khảo sát và tìm hiểu kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại cơng ty Cổ phần thương mại Tồn Thắng, qua đó biết được q

trình hình thành và phát triển cơng ty, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá



103



thành mà cơng ty đang áp dụng từ đó tiếp thu được thêm những kiến thức thực

tiễn để góp phần hiểu sâu sắc hơn về những kiến thức đã học.

Thứ ba, tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, dựa trên các căn cứ phương hướng

phát triển của ngành, của doanh nghiệp để đề ra một số giải pháp hồn thiện

cơng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty sao cho hiệu quả

hơn.

Tuy nhiên, đây là một đề tài hết sức rộng, phức tạp, thời gian thực hiện

cũng như khả năng tiếp cận thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết chưa thể giải

quyết triệt để mọi vấn đề. Do vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của

các thầy cơ giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cám ơn!



D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Bộ Tài chính (2016), Chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài

chính, Hà Nội.

2. Bộ Tài chính (2014), Hệ thống tài khoản kế tốn, NXB Tài Chính, Hà Nội.

104



3. Bộ Tài chính (2006), Quyết định 48/2006/QĐ – BTC về chế độ kế toán doanh

nghiệp vừa và nhỏ.

4. Cơng ty cổ phần thương mại Tồn Thắng, Chứng từ, Sổ sách kế toán năm

2015, 2016, 2017.

5. Mai Thị Linh (2014), khóa luận tốt nghiệp “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế

tốn chi phí sản xuất và tính giá ,thành sản phẩm tại công ty Cổ phần may Phú

Thọ”, trường Đại học Hùng Vương.

6. GS.TS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên (2013), Giáo

trình kế tốn Tài chính, NXB Tài Chính, Hà Nội.

7. PGS.TS Nguyễn Văn Cơng, “Lý thuyết và thực hành kế tốn tài chính”,NXB

Đại học Kinh tế quốc dân.

8. Thơng tư 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính.



DANH MỤC BẢNG



STT

1

2

3

4



Tên bảng

Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty

Bảng 2.2: Tình hình lao động của cơng ty trong 3 năm 20152017

Bảng 2.3:Tình hình tài chính của cơng ty qua 3 năm từ 20152017

Bảng 2.4: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm

105



Trang

35

40

43

48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TOÀN THẮNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x