Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTM TOÀN THẮNG

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTM TOÀN THẮNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

các ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty cổ phần Toàn Thắng được

thành lập theo nguyên tắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển sản

xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho người lao động trong công

ty đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sách, tạo tích luỹ cho Cơng ty, nhằm

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.

Trong thời gian qua công ty đã không ngừng lớn mạnh, giúp giải quyết tốt

nhu cầu việc làm khá lớn người lao động ở khu vực huyện Đoan Hùng. Đứng

trước sự phát triển của nền kinh tế, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng,

đồng thời để tạo cho sự phát triển lớn mạnh hơn với mục tiêu giải quyết và nâng

cao mức sống cho người lao động, góp phần xây dựng tỉnh Phú Thọ ngày càng

phát triển.

Đến năm 2015, công ty đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất. Cụ thể,

ngày 14/07/2010 công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng đã mở cơ sở sản xuất

số 1 tại Thơn Cầu Trắng, xã Cộng Hòa, thành phố Cảm Phả, Quảng Ninh được

thành lập theo Quyết định số 2600 319 070 - 001. Cơ sở sản xuất số 2 tại thơn 7

xã Thịnh Hưng, huyện n Bình, n Bái được thành lập ngày 18/01/2013 theo

quyết định số 2600 319 070 - 002. Và ngày 20/11/2015 thành lập cơ sở sản xuất

số 3 tại khu 17, xã Đại Phạm, huyện Hạ Hòa, Phú Thọ. Cơ sở sản xuất cơng ty

cổ phần thương mại Tồn Thắng tại Hạ Hòa được thành lập theo Quyết định số

2600 319 070 - 003 ngày 20/11/2015. Điều này đã mở ra một cơ hội mới, một

triển vọng mới cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty CPTM Tồn Thắng

2.1.2.1 Chức năng của cơng ty

Cơng ty cổ phần thương mại Toàn Thắng là một tập hợp các cá nhân tự

nguyện góp vốn thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật có chức

năng cung cấp các sản phẩm thuộc các ngành nghề đã đăng ký lĩnh vực kinh

doanh:

Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty



34



Mã ngành (theo

STT



Tên ngành



phân ngành

KTQD)



1



Xây dựng công trình dân dụng; giao thơng thủy lợi; 41000,



42200,



đường điện trung, hạ áp và lắp đặt tạm biến áp đến 42900,



4321,



560KVA;

2

3

4

5



4329



Chuẩn bị mặt bằng cơng trình (san ủi, đào đắp, bốc

xúc đất đá,…);

Kinh doanh vật liệu xây dựng, gia công cơ khí

Kinh doanh vận chuyển hàng hóa đường thủy,

đường bộ;



4311, 4312

4663,



47524,



47524, 20920

5022, 4933



Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản; thu mua 0710, 0721, 0722,

gom các loại khoáng sản



0810



6



Kinh doanh hàng nông lâm sản



4620



7



Khai thác , chế biến lâm sản



0221, 0222, 0223



8

9

10



11



Đại lý, phụ tùng, các bộ phận phụ trợ của xe ơ tơ và

xe có động cơ khác.

Trồng cây lâm nghiệp và phát triển trang trại



2010



Kinh doanh đồ dùng cá nhân và gia đình, hóa mỹ

phẩm

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà ghỉ, dịch vụ ăn

uống



45303



4694

55101,



55103,



5610, 5621, 5629,



4651, 4649

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty



35



Là đơn vị hạch tốn độc lập có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm

trước nhà nước và pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của mình, cơng ty có

trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như sau:

+ Tổ chức mua bán trao đổi hàng hoá đảm bảo chất lượng.

+ Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước.

+ Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, mở rộng sản xuất.

+ Nâng cao đời sống cho cán bộ cơng nhân viên tồn doanh nghiệp. Đảm bảo

mức lương hợp lý, các khoản bảo hiểm và chế độ cho người lao động; trang bị

bảo hộ lao động cần thiết cho người lao động.

+ Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tuân thủ Pháp luật Việt Nam,

các quy định của giấy chứng nhận đầu tư; thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ

mơi trường, phòng chống cháy nổ và an toàn lao động theo các quy định của

Nhà nước Việt Nam.

Ngoài ra, định hướng phát triển của công ty theo hướng đa ngành nghề

làm tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp với sự biến đổi của cơ chế thị

trường, giúp thu hút thêm nguồn lực, phát triển sản xuất kinh doanh, thu thập

hợp pháp công ty và góp phần giải quyết tốt nhu cầu lao động cho địa phương.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty CPTM Tồn Thắng

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty

Cơ cấu, tổ chức bộ máy cơng ty bao gồm các bộ phận như hình sau:



GIÁM ĐỐC



PHỊNG

TÀI

CHÍNH –

KẾ TỐN

CHÍNHKẾ TỐN



PHỊNG

KINH

DOANH



36



PHỊNG

NHÂN SỰ



BỘ PHẬN

SẢN XUẤT



Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người đứng đầu, quyết định và điều hành mọi hoạt động

kinh doanh của công ty. Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước tồn cơng ty và

trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Giám đốc

cơng ty có trách nhiệm thực hiện kế hoạch thương mại, tổ chức và điều hành

hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của cơng ty…

- Phòng tài chính- kế tốn: Kiểm tra việc tính tốn, ghi chép và phản ánh

chính xác kịp thời toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty. Có quyền

u cầu các bộ phận cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan đến việc sư dựng tài

sản, vật tư, tiền vốn cần thiết cho công tác kế tốn. Giúp giám đốc phân tích hoạt

động kinh doanh thường xuyên. Ký duyệt các chứng từ, báo cáo kế tốn, thống

kê những chứng từ có liên quan đến cơng tác thanh tốn tín dụng hợp đồng. Lập

đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê và quyết tốn của cơng ty

theo chế độ quy định.

Ngồi ra còn tư vấn cho giám đốc về các vấn đề tài chính- kế tốn của

cơng ty trong kỳ kế toán cũng như trong kỳ kế toán tiếp theo của cơng ty.

- Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng,

tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng. Ngồi ra

còn phải quản lý hàng hóa, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi

chép ban đầu và cung cấp thơng tin cho phòng kế tốn tổng hợp, đồng thời lập

kế hoạch nghiên cứu cho năm tới.

- Phòng nhân sự: Có chức năng tham mưa cho giàm đốc về việc sắp xếp,

bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngành

nghề công việc. Và theo dõi, giám sát tình hình làm việc của các nhân viên, cơng



37



nhân trong cơng ty. Đồng thời có các chính sách khuyến khích để tạo tinh thần

làm việc thoải mái, hăng say sáng tạo cho các nhân viên.

- Bộ phận sản xuất: Có chức năng sản xuất trực tiếp, áp dụng quy trình

cơng nghệ tạo ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho công ty.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty CPTM

Tồn Thắng

Cơng ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng đãtrang bị dây truyền máy bưm

dăm hiện đại,đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do vậy để sản xuất ra các sản

phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm. Cụ thể

như sau:

Bước 1: Từ kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến hành nhập nguyên liệu gỗ từ

các nguồn khai thác như mua của công ty lâm nghiệp, mua của các hộ dân trồng

rừng,…

Bước 2: Nguyên liệu được xác định khối lượng bằng cân điện tử sau đó

loại bỏ vỏ bằng máy bóc vỏ.

Bước 3: Sau khi bóc vỏ cây gỗ nguyên liệu theo băng chuyền đến máy

băm dăm. Tại đây cây gỗ nguyên liệu sẽ được chế biến thành dăm mảnh và dăm

mảnh theo băng chuyền đến sàng dăm.

Bước 4: Sàng dăm có nhiệm vụ chọn lọc và phân loại

- Dăm tốt, đúng kích thước, đạt yêu cầu sẽ được hệ thống băng tải chuyển đến

bãi chứa dăm.

- Dăm to khơng đúng kích thước sẽ quay trở lại máy băm dăm để chế biến lại

thành kích thước chuẩn và khi đạt yêu cầu sẽ chuyển đến bãi chứa.

- Mùn rác sẽ được đưa ra bãi xử lý.

- Các sản phẩm từ bãi chứa sẽ được vận chuyển đến các nhà máy giấy, cảng

dăm,…



Khai thác, thu mua nguyên liệu gỗ



Cân điện

tử



38



Máy bóc vỏ



Bãi chứa

dăm



Hệ thống

băng tải



Bãi xử lý



Băng tải



Sàng dăm



Máy băm dăm



Sản phẩm sai quy

cách



Mùn rác



Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất và chế biến dăm gỗ tại Công ty Cổ phần thương mại Tồn

Thắng



2.1.5 Tình hình lao động của cơng ty CPTM Tồn Thắng

Có bảng cơ cấu lao động và sự biến động cơ cấu lao động của công ty qua

3 năm 2015- 2017 như sau:



Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017

So

Chỉ tiêu



Tổng số LĐ (người)

1.Theo giới tính

Nam

Nữ

2.Theo trình độ

Đại học, cao đẳng

Trung cấp

Chưa qua đào tạo



sánh So



sánh



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



86



88



80



2016/2015

Số

Tỷ lệ

tuyệt

(%)

đối

2

2,33



62

24



68

20



62

18



6

(-4)



9,68

(6)

(1,67) (2)



(8,82)

(10)



11

1

74



12

1

75



12

1

65



1

0

1



9,09

0

1,35



(0

0

(13,33)



39



2017/2016

Số

Tỷ

lệ

tuyệt

(%)

đối

(8)

(9,09)



0

0

(10)



3.Thu nhập bình quân

1người/tháng



3,75



3,9



3,95



0,15



4



0,05



1,28



(1.000.000 đồng)

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Nhận xét: Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình

sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh. Bởi vậy, công ty đã rất chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân

viên, quan tâm tới đời sống tinh thần của họ. Tính đến cuối năm 2017 cơng ty đã

có 72 lao động. Qua bảng 1.2 cho tình lao động của cơng ty có một số biến

động. Cụ thể như sau:

- Về tổng số lao động: Tổng số lao động của công ty liên tục biến động

qua các năm. Tổng số lao động năm 2016 so với năm 2015 tăng 2 người tương

ứng với tỷ lệ tăng 2,33% , năm 2017 so với năm 2016 số lao động có xu hướng

giảm hơn, cụ thể giảm 8 người tương ứng giảm 9,09%. Việc giảm lao động

không phải là một vấn đề nghiêm trọng để đánh giá kết quả hoạt động bởi công

ty không thu nhỏ quy mô hoạt động. Cho thấy công ty không có thay đổi về

nhân sự nhiều, nhân viên muốn găn bó với cơng ty, điều này giúp hoạt động sản

xuất của công ty được thuận lợi, liên tục hơn khi khơng phảo đào tạo lại lao

động từ đầu.

- Về trình độ lao động: Tuy giảm về số lượng lao động nhưng số lượng

nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng khơng có sự thay đổi tính đến năm 2017.

Trình độ dại học, cao đẳng năm 2016 tăng 1 người tương ứng tăng 9,09% so với

năm 2015. Năm 2017 không thay đổi so với năm 2016. Chứng tỏ công ty rất ổn

định về mặt nhân sự. Tuy nhiên, do hoạt động của công ty chủ yếu là sản xuất

dăm gỗ nên số lượng lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ cao.

- Về cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động nam chiếm tỷ lệ cao trong tổng số

lao động của doanh ngiệp và số lao động nam cũng tăng cao hơn so với lao động

nữ do đặc điểm công ty là sản xuất dăm gỗ. Cụ thể: Tỷ lệ lao động nam luôn

chiếm trên 70% trong tổng số lao động; Năm 2016 số lao động nam tăng 9,68%,



40



lao động nữ giảm 1,67% so với năm 2015; Năm 2017 do số lao động giảm hơn

nên lao động nam đồng thời giảm song tỷ lệ giảm ít hơn lao động nữ.

Bên cạnh đó thu nhập bình qn 1 người/tháng cũng có sự tăng lên. Năm

2016 thu nhập bình qn 1 người/tháng là 3.900.000 (đồng/người ), tăng 4% so với

năm 2015. Năm 2017, thu nhập bình quân 1 người/tháng đạt 3.950.000

(đồng/người), tăng 1,28% so với năm 2016. Việc giảm lao động nhưng thu nhập

bình quân lại tăng là một điều không hợp lý nhưng do đặc thù của ngành sản xuất

là dăm, cơng nhân được tính lương dựa trên năng suất lao động hay chính lượng

tấn dăm nhập kho hàng tháng nên việc giảm lao động, tăng lương bình quân cho

thấy năng suất lao động tăng. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty đang hiệu quả.

Đồng thời, cơng ty có những chính sách quan tâm tới đời sống của nhân

viên, có chính sách lương thưởng phù hợp với kết quả cơng việc hồn thành, tạo

tinh thần làm việc thoải mái cho cơng nhân. Chính vì vậy, nên cơng ty ngày càng

có sự cố định về mặt nhân sự, hoạt động sản xuất sẽ ngày càng ổn định hơn.

Như vậy với số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh

nghiệm làm việc cơng ty hồn tồn có khả năng đạt được năng suất lao động

cũng như kết quả sản xuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện

khai thác, sử dụng mọi tiềm năng sẵn có của mình.

2.1.6 Tình hình tài chính của Cơng ty CPTM Tồn Thắng

Ta có bảng thể hiện tình hình tài chính của cơng ty CPTM Toàn Thắng

qua 3 năm từ 2015 đến 2017 như sau:



41



42



Bảng 2.3: Tình hình tài chính tại cơng ty qua 3 năm 2015 – 2017

ĐVT: Đồng

STT



So sánh



Năm



Chỉ tiêu

2015

148.807.136.462

0

148.807.136.462

138.868.243.412

9.938.893.050

12.758.433

292.308.334

292.308.334

8.169.575.397

489.767.752

828.620.150



2016

153.408.265.268

0

153.408.265.268

142.062.746.960

11.345.518.308

4.924.971

574.993.067

574.993.067

10.586.972.354

188.477.857

747.172.545



2017

173.906.344.214

0

173.906.344.214

164.914.458.226

8.991.885.988

2.703.785

841.485.948

841.485.948

7.846.799.370

306.304.455

2.518.523.327



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



DT BH và CCDV

Các khoản giảm trừ DT

DT thuần

Giá vốn hàng bán

LN gộp

DT HĐTC

CP TC

CP lãi vay

CP quản lý kinh doanh

LN thuần

Thu nhập khác



11

12



CP khác



1.127.930.810



848.729.545



2.757.864.455



LN khác



-299.310.660



-101.557.000



-293.341.118



Tổng LN trước thuế



190.457.092



86.920.858



66.963.337



CP thuế TNDN

LN sau thuế



36.796.359

153.660.733



19.122.589

67.798.269



19.247.119

47.716.218



13

14

15



2016/2015

Số tiền

Tỷ lệ (%)

4.601.128.806

3,09%

0

0

4.601.128.806

3,09%

3.194.503.548

2,30%

1.406.625.258

20,00%

-7.833.462

-61,40%

282.684.733

96,71%

282.684.733

96,71%

2.417.396.957

29,59%

-301.289.894

-61,52%

-81.447.605

-9,83%



2017/2016

Số tiền

Tỷ lệ (%)

20.498.078.946

13,36%

0

0

20.498.078.946

13,36%

22.851.711.266

16,09%

-2.353.632.320

-20,75%

-2.221.186

-45,10%

266.492.881

46,35%

266.492.881

46,35%

-2.740.172.984

-25,88%

117.826.597

62,51%

1.771.350.782

237,07%



-279.201.265

197.753.660



-24,75%

-66,07%



1.909.134.900

-137.784.118



224,94%

135,67%



-103.536.234

-17.673.770

-85.862.464



-54,36%

-48,03%

-55,88%



-19.957.521

124.530

-20.082.051



-22,96%

0,65%

-29,62%



(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)



43



Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng qua các năm, cụ thể:

+ Năm 2015 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 148.807.136.462

đến năm 2016 tăng lên là 153.408.265.268 đồng tức tăng 4.601.128.806 đồng

tương ứng tăng 3,09%. Đến năm 2017 doanh thu tăng lên là 173.906.344.214

đồng tức tăng lên 20.498.078.946 đồng tương ứng tăng 13,36% so với năm

2016. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thể hiện công ty tiêu thụ

ngày càng nhiều sản phẩm, cho thấy công ty đang chiếm lĩnh được thị trường

nhiều hơn, tạo được uy tín với khách hàng.

- Cơng ty không xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu qua các năm,

trước hết cho thấy sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao, phù hợp tiêu chuẩn

khách hàng đề ra nên khơng có hàng bị trả lại cũng như giảm giá hàng bán do

chất lượng sản phẩm kém. Song, cơng ty nên áp dụng các chính sách chiết khấu,

ưu đãi để tăng lượng sản phẩm tiêu thụ giúp tăng doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ.

- Giá vốn hàng bán tăng qua các năm, cụ thể: Năm 2015 giá vốn hàng bán

là 138.868.243.412 đồng đến năm 2016 tăng 3.194.503.548 đồng tương ứng

tăng 2.30%, năm 2017 giá vốn hàng bán là 164.914.458.226 đồng tăng

22.851.711.266 đồng tương ứng tăng 16,09% so với năm 2016. Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ tăng nên giá vốn hàng bán tăng là hợp lý, song tốc độ

tăng của giá vốn hàng bán năm 2017 nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ hay chính là doanh thu thuần. Điều này thực sự không

tốt với công ty. Lý do giá vốn hàng bán tăng nhanh một phần là do ngày càng có

nhiều doanh nghiệp, xưởng sản xuất dăm gỗ mở ra trên địa bàn và các địa bàn

lân cận làm việc thu mua nguyên liệu của công ty ngày càng hạn chế, công ty

phải mua nguyên vật liệu với mức giá cao hơn làm giá thành sản xuất tăng.

Đồng thời cơng ty cần tìm hiểu các tác động khác làm tăng giá thành sản phẩm

để có hướng giải quyết phù hợp.

- Giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ nên làm lợi nhuận gộp giảm, cụ thể giảm 2.353.632.320 đồng

tương ứng giảm 20,75%, lợi nhuận gộp giảm khá đáng kể.

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTM TOÀN THẮNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x