Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

biệt cơng dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh. Căn cứ vào tiêu thức trên chi phí

sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên

liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

sản xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo.

- Chi phí nhân cơng: Bao gồm tồn bộ chi phí trả cho người lao động (thường

xuyên hay tạm thời về tiền lương (tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính

chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí cơng đồn,

BHYT, BHXH trong kì báo cáo.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao tồn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được

phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách,

hội họp, thuê quảng cáo.. Cách phân loại này có ý nghĩa trong cơng tác hạch

tốn nói riêng và trong cơng tác quản lý kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỷ

trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc lập bảng

thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố)

phục vụ yêu cầu thơng tin và quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình dự tốn

chi phí, lập dự tốn chi phí cho kỳ sau.

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, cơng dụng của chi phí

Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm

những chi phí sản xuất phát sinh có cơng dụng kinh tế khơng phân biệt nội dung

kinh tế của chi phí đó. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp sản xuất cơng nghiệp chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi

phí sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.

- Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho

người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ



10



cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,

KPCĐ).

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ

phận sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất…) ngoài hai khoản mục. Theo mối

quan hệ với sản lượng, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản

xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi.

- Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường

không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo

phương pháp bình qn, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và

chi phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất.

- Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường

thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như

chi phí ngun vật liệu gián tiếp, chi phí nhân cơng gián tiếp. Theo nội dung

kinh tế khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dung sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoản

phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của các nhân viên quản lý

phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất.

+ Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân

xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn

phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân

xưởng.

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về cơng cụ dụng cụ xuất

dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp,

dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài

sản cố định dùng trong phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí bảo dưỡng tài

sản cố định th ngồi, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử

dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,

nhãn hiệu thương mại.

+ Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngồi các chi phí đã

kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng. Cách phân loại này có ý nghĩa

11



rất lớn trong việc tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất thực tế ở các doanh

nghiệp và việc tận dụng các tài khoản kế tốn trong việc tập hợp chi phí và tính

giá thành ở các doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của hoạt động

Theo cách phân loại này tồn bộ chi phí sản xuất chia làm ba loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí): là các khoản chi phí thường có quan hệ tỷ lệ

với kết quả sản xuất hay quy mô hoạt động. Biến phí rất đa dạng và phong phú

có thể là chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, tiền hoa

hồng cho khách…

- Chi phí cố định (định phí): là các khoản chi phí thực tế phát sinh thường

không thay đổi trong phạm vi của quy mô hoạt động. Trong thực tế, chi phí cố

định thường phức tạp hơn chi phí biến đổi vì phụ thuộc vào giới hạn của quy mô

hoạt động. Khi giới hạn của quy mơ hoạt động thay đổi thì định phí chuyển sang

một lượng khác đó chính là sự biến đổi lượng – chất trong q trình biến đổi

kinh tế.

- Chi phí hỗn hợp: Là các khoản chi phí bao gồm cả biến phí và định phí.

Thơng thường ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện định phí,

khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến

phí. Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chi

phí sản xuất và đề ra biện pháp nhằm hạ thấp chi phí cho một đơn vị sản phẩm.

1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến

việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế tốn có thể căn cứ vào

số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí.

- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản

phẩm, dịch vụ. Kế tốn phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối

tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. Cách phân loại này có tác

dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho

các đối tượng chịu chi phí.



12



1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền tồn bộ những hao phí về lao

động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả

sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu

kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động SXKD và trình độ quản lý kinh

tế tài chính của doanh nghiệp. Việc tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, sử

dụng hợp lý với sản xuất…đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạ giá thành, tăng

lợi nhuận. Do đó, nhiệm vụ của kế tốn tính giá thành là phải vận dụng phương

pháp tính giá thành đã xác định (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị

Thủy đồng chủ biên, 2013).

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch tốn...giá thành được xem xét dưới

nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính tốn khác nhau:

1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản

phẩm

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 03 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành do bộ phận kế hoạch tính trên cơ sở

chi phí sản xuất kế hoạch và lượng sản phẩm kế hoạch, kết hợp với giá thành

thực hiện quá trình sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh

nghiệp là đích cần đạt tới của q trình sản xuất, là cơ sở để đánh giá, phân tích

tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh

nghiệp.

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bước vào kỳ sản

xuất trên cơ sở các định mức được xây dựng nhằm mục đích giúp doanh nghiệp

kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các định mức chi phí đây là căn cứ để đánh

giá kết quả hạ giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

- Giá thành thực tế của sản phẩm: Là giá thành thực tế hồn thành,được

tính tốn dựa trên chi phí phát sinh trong q trình sản xuất, giá thành thực tế

đánh giá thực tế tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Thông qua giá thành



13



thực tế trên cơ sở so sánh với giá thành kế hoạch và giá thành định mức, doanh

nghiệp có thể đánh giá được sự phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí và

hạ giá thành sản phẩm.

1.2.2.2 Phân loại theo phạm vi chi phí cấu thành giá thành sản phẩm

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản

ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm

trong phạm vi phân xưởng sản xuất.

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành tồn bộ hay giá thành đầy đủ):

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm. Với ý nghĩa to lớn của giá thành cho nên khi hạch tốn

và tính giá thành phải đảm bảo tính đúng, đủ và hợp lý.

1.2.2.3 Phân loại giá thành theo phạm vi tính tốn chi phí

- Giá thành sản xuất tồn bộ: Là giá thành bao gồm tồn bộ các chi phí cố

định và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là giá thành chỉ bao gồm các biến phí

sản xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Như vậy, trong phương

pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí, các chi phí sản xuất cố định

được tính ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong

niên độ mà khơng tính vào giá thành sản xuất.

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Bao gồm tồn bộ

biến phí sản xuất (trực tiếp và gián tiếp). Phần định phí được phân bổ trên cơ sở

mức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức).

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ gồm giá thành sản xuất cộng

các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt biểu hiện của q trình sản xuất

chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong quá trình sản xuất tạo ra sản

phẩm chi phí là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả

14



của q trình sản xuất đây là hai mặt thống nhất của một q trình. Chính vì vậy

chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động

vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.

Tuy vậy, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ khơng đều nhau nên giá thành

và chi phí sản xuất lại khác nhau về lượng. Chi phí sản xuất luôn gắn liền với

một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) mà khơng tính đến chi phí đó có liên quan

đến số sản phẩm đã hồn thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số

chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Do vậy,

được tính vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm, chỉ có những chi phí gắn liền với sản

phẩm hay khối lượng cơng việc đã hồn thành khơng kể chi phí sản xuất đã chi

ra trong kỳ đó. Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế phát

sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí đã phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi

nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) và giá thành sản phẩm còn bao gồm

một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu

kỳ).

1.3 Nhiệm vụ và vai trò kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống

các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho cơng tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan

hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế

toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc

tổ chức kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm:

- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế tốn chi phí và

tính giá thành sản phẩm trong tồn hệ thống kế tốn doanh nghiệp, mối quan hệ

với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế tốn các yếu tố chi phí là tiền

đề cho kế tốn chi phí và tính giá thành.

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ

sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu

quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế

toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo

phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.



15



- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,

khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính

giá thành cho phù hợp.

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công

rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế tốn có liên quan đặc

biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch tốn ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng

được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thơng tin về chi phí, giá thành của

doanh nghiệp.

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế tốn về chi phí, giá thành sản

phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp

các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng,

phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm.

1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản

phẩm (Theo GS.TS Ngơ Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên,

2013).

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc

điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, cơng

dụng của chi phí, u cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình cơng nghệ của sản phẩm:

+ Đối với quy trình cơng nghệ phức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí có

thể là bộ phận chi tiết của sản phẩm, phân xưởng hay các bước trong quy trình

cơng nghệ sản xuất.

+ Đối với quy trình cơng nghệ giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí có

thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc tồn bộ sản phẩm.

- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổ

chức khác nhau thì lựa chọn đối tượng tập hợp cũng có thể khác nhau, là phân

xưởng hoặc đối tượng chịu chi phí.

16



- Dựa vào trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có

thể kiểm tra, giám sát với từng bộ phận cụ thể thì yêu cầu của việc xác định

đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng phải chi tiết, cụ thể phù hợp với đòi hỏi

của quản lý như từng loại sản phẩm, từng phân xưởng sản xuất, từng cơng trình,

từng dây chuyền cơng nghệ.

1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành là cơng việc đầu tiên trong cơng tác tính

giá thành sản phẩm. Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành là

các loại sản phẩm, cơng việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và đã hồn

thành. Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ

chức sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của

sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đối tượng tính giá thành cụ thể

trong các doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm, cơng việc, đơn đặt hàng đã

hoàn thành hoặc từng chi tiết bộ phận sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là căn

cứ để kế tốn tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp

tính giá thành thích hợp, tổ chức cơng việc tính giá thành thích hợp, phục vụ

việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ( Theo GS.TS Ngô Thế Chi

và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013).

1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính

giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai khái

niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết. Trong nhiều trường hợp,

một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá

thành. Ngược lại, một đối tượng tính giá thành sản phẩm lại bao gồm nhiều đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

là tiền đề, điều kiện để tính giá thành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thành

trong doanh nghiệp. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế

toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân

bổ chi phí sản xuất hợp lý. Cơng việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ

để kế tốn tổ chức tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành

17



hợp lý phục vụ cho cơng tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và

tính tốn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp

cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành sản

phẩm ở doanh nghiệp đó.

1.5 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

(Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013)

1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này người ta sử dụng trong

trường hợp chi phí sản xuất phát sinh mà nó liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng chịu chi phí (hay từng đối tượng tập hợp chi phí). Căn cứ vào chứng từ

ban đầu để tập hợp chi phí.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường

hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Có

nghĩa là người ta khơng căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp được cho các đối

tượng chịu chi phí mà phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí thơng qua

hệ số phân bổ:

+ Hệ số phân bổ (H):

Tổng chi phí cần phân bổ



H =

Tổng tiêu chuẩn dùngđể phân bổ

+ Chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H

Trong đó:

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng thứ i.

H: hệ số phân bổ.

1.5.2 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

1.5.2.1 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất phương pháp kê khai thường xun

a. Kế tốn chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp



18



* Nội dung Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí cơ bản

có quan hệ trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

bao gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế và các vật

liệu khác. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá

thành sản phẩm. Những chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được xây dựng

thành các định mức chi phí và tiến hành việc quản lý chi phí theo định mức chi

phí đó.

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí ngun vật liệu trực

tiếp kế tốn sử dụng: TK154

Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuất

kinh doanh trong kỳ, kế toán cần lưu ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã

lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để loại

ra khỏi chi phí ngun vật liệu sử dụng trong kỳ.

CP thực tế

NVL trực tiếp



Trị giá NVL

= xuất đưa vào sử



Trị giá NVL còn

-



lại cuối kỳ chưa



trong kỳ

dụng

sử dụng

* Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng



-



Trị giá phế liệu

thu hồi



• Chứng từ kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Giấy đề nghị lĩnh vật tư

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho

sản xuất sản phẩm khơng qua kho)

- Hợp đồng mua bán

• Sổ sách kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

- Sổ chi tiết tài khoản

- Sổ cái tài khoản

- Sổ nhật ký chung

- Sổ chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ chi tiết tài khoản chi phí

- Bảng kê nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, Bảng kê các khoản mua

ngồi bằng tiền mặt

* Phương pháp hạch tốn



19



Phương pháp hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp được thể hiện chi

tiết như sau:



TK 154



152



152



Chi phí NVL sử dụng không



Xuất kho NVL sản xuất



hết nhập lại kho



331,111,112



632



Mua NVL xuất thẳng SX



Chi phí NVL vượt trên



1331



mức bình thường



Thuế GTGT

(Nếu được khấu trừ)



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn chi phí NVL trực tiếp

b. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

* Nội dung

Chi phí nhân cơng trực tiếp là tiền lương và các khoản trích theo lương

của cơng nhân sản xuất trực tiếp, chế tạo sản phẩm và thực hiện lao vụ dịch vụ.

Về ngun tắc chi phí nhân cơng trực tiếp cũng được tập hợp giống như đối với

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trường hợp chi phí nhân cơng trực tiếp có liên

quan đến nhiều sản phẩm khác nhau mà khơng thể tính theo từng loại sản phẩm

thì có thể được phân bổ giữa các loại sản phẩm theo định mức tiền lương của nó

hoặc phân bổ theo tỷ lệ với khối lượng sản xuất, chi phí về tiền công định mức,

giờ công định mức…

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp

kế tốn sử dụng TK 154 : “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

* Chứng từ và sổ sách kế tốn

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh toán tiền lương.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x