Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phương pháp chuyên môn kế toán

3 Phương pháp chuyên môn kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị, phục vụ cho lãnh

đạo, quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị và để lập báo cáo kế toán định kỳ. Ở đây

chúng ta quan tâm tới các tài khoản có liên quan tới chi phí, sản phẩm của doanh

nghiệp. Ví dụ như tài khoản 154 phản ánh chi phí sản phẩm, 632 phản ánh giá vốn

hàng bán,...

- Phương pháp tính giá: là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để

xác định giá trị thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định. Trong trường

hợp này sản phẩm chúng ta cần tính giá là dăm gỗ.

- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: là phương pháp kế toán được sử

dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của

đối tượng kế tốn nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính dành cho các đối

tượng sử dụng thơng tin kế tốn phục vụ cơng tác quản lý các hoạt động kinh tế tài

chính trong đơn vị.

5 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là cơng việc thường

xuyên hàng tháng của kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp sau khi tạo ra sản

phẩm của công ty mình. Do đó, kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất

kinh doanh. Đề tài kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại doanh nghiệp sản xuất nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu

khoa học, các giảng viên cũng như các sinh viên nghiên cứu về vấn đề này. Đã

có những cơng trình nghiên cứu viết về kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm tiêu biểu như:

- Khóa luận tốt nghiệp “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần may Phú Thọ” của tác giả

Mai Thị Linh- K8 Kế toán. Trường Đại học Hùng Vương, năm 2014. Đề tài này

tác giả đã hệ thống hóa một số lý luận chung về tổ chức công tác kế tốn chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phản ánh thực trạng cơng tác kế tốn tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần may Phú



5



Thọ. Tác giả đã nêu những ưu điểm về việc sử dụng chứng từ, về bộ máy kế

tốn của cơng ty tổ chức phù hợp với u cầu cơng việc và trình độ của mỗi

người. Đồng thời nêu lên một số hạn chế về việc công ty không đánh giá sản

phẩm dở dang cuối kỳ, về chi phí nhân cơng trực tiếp cơng ty đã khơng trích các

khoản theo lương cho những nhân viên làm việc dưới 5 năm, đây là một chính

sách khơng phù hợp… Từ những hạn chế trên tác giả đã đưa một số giải pháp

phù hợp như có chính sách kiểm soát hợp lý về nguyên vật liệu, xây dựng quy

chế thi đua khen thưởng, quan tâm đến chính sách phúc lợi cho người lao động,

công ty cần đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ…

- Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng” của tác giả Bùi Quốc Thắng – Sinh

viên K10 Đại học Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2016. Đề tài này

tác giả đã phản ánh thực trạng của kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đánh giá thực trạng và thấy được các ưu điểm

nổi bật như công tác quản lý chi phí vật tư của đơn vị được thực hiện khá là tốt

từ khâu tìm mua vật tư, đến khâu vận chuyển vật tư về kho, lưu trữ bảo quản vật

tư để phục vụ sản xuất kinh doanh. Ngồi ra cơng ty còn xây dựng định mức vật

tư cho từng loại sản phẩm hợp lý từ đó có chênh lệch lớn giữa định mức và thực

tế vật tư thì việc xác định nguyên nhân là khá dễ dàng. Ngồi ra còn có những

hạn chế như chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chưa hạch

tốn các khoản thiệt hại trong sản xuất…

- Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại cơng ty Cổ phần Việt Trì Viglacera ” của tác giả Bùi Mạnh Hùng –

Sinh viên K10 Đại học Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2016. Đề tài

này tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất kinh doanh và

tính giá thành sản phẩm và phản ánh thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty. Từ đó đánh giá được thực trạng

tại cơng ty, gồm những ưu điểm như đội ngũ kế toán của cơng ty trẻ, nhiệt huyết,

năng động, các chi phí trong kỳ được kế tốn phân loại một cách chính xác và



6



hợp lý cho các đối tượng và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác tính giá

thành sản phẩm cuối kỳ. Bên cạnh đó đề tài nêu lên một số hạn chế như nguồn

nguyên liệu chưa được chủ động làm ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất của công ty,

việc bảo quản nguyên liệu chưa thực sự tốt, công ty chưa xây dựng định mức

tiêu hao nguyên vật liệu,… Từ đó đưa ra giải pháp về nguồn cung cấp nguyên

vật liệu (nên tìm nguồn nguyên liệu trong nước), giải pháp về bảo quản nguyên

liệu theo đúng quy định tránh hư hỏng làm giảm chất lượng sản phẩm,…

- Khóa luận “Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Cơng ty cổ phần Licogi 14” của tác giả Nguyễn Thu Hương – Sinh viên K10

Đại học Kế toán, năm 2016. Đề tài này tác giả đã phản ánh thực trạng của kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đánh

giá thực trạng và thấy được các ưu điểm nổi bật như công ty đã xây dựng được

bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, khoa học. Chi phí chung phát sinh nhiều nhưng

được hạch toán đầy đủ, rõ ràng và chi tiết cho từng hạng mục cơng trình. Tuy

nhiên hạn chế được tác giả nêu lên là việc chậm trễ của trình độ luân chuyển

chứng từ làm việc hạch tốn khơng kịp thời, một số chứng từ như Phiếu nhập

kho, Phiếu xuất kho,… lập khơng đúng quy định. Từ đó, đưa ra một số giải pháp

nhằm hoàn thiện hạn chế như cần lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho ngay tại

thời điểm phát sinh, đưa ra các quy định để quản lý chi phí một các hiệu quả,…

- Khóa luận “Cơng tác kế tốn chi phí giá thành tại cơng ty cổ phần xây

dựng 19” của tác giả Trần Thị Hoài – Sinh viên Trường Đại học công nghệ giao

thông vận tải. Đề tài này tác giả đã phản ánh thực trạng kế tốn chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó thấy được những ưu điểm nổi bật

như bộ máy kế toán khá tốt, gọn gàng, có sự phân hóa chun mơn. Chi phí sản

xuất được tập hợp theo từng cơng trình giúp kế tốn ghi sổ nhanh chóng, tính giá

thành chính xác. Bên cạnh ưu điểm còn tồn tại những hạn chế như việc luân

chuyển chứng từ còn chậm trễ, cơng ty trích kinh phí cơng đồn sai quy định của

Bộ tài chính,… Từ những hạn chế đó cơng ty đưa ra các giải pháp nhằm hồn

thiện bộ máy kế tốn của cơng ty.



7



Đây là những đề tài xuất sắc đã được công nhận, những đề tài này nghiên

cứu rất sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Xong do cơ

cấu tổ chức của các công ty khác nhau nên việc áp dụng chế độ kế toán mỗi giai

đoạn khác nhau theo quy định của Bộ Tài chính. Với sự ra đời của Thông tư

133/2016/TT – BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính thay thế cho

Quyết định 48/2006/QĐ – BTC đã được áp dụng tại công ty Cổ phần thương

mại Tồn Thắng. Vì vậy đề tài khóa luận “Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Tồn Thắng” hệ

thống hóa cơ sở lý luận theo thơng tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh thực trạng kế

tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty Cổ phần thương mại

Tồn Thắng từ đó đưa ra những ưu điểm, hạn chế và số giải pháp nhằm hồn

thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

cơng ty Cổ phần thương mại Tồn Thắng. Vì vậy, đề tài khóa luận đảm bảo tính

mới và khơng trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên cứu khoa học nào.

6 Bố cục của khóa luận

Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm

có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Cơng ty cổ phần thương mại Tồn Thắng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần thương mại Tồn Thắng.



8



B. NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với q trình sản xuất hàng

hóa. Q trình sản xuất hàng hóa là q trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao

động, đối tượng lao động và sức lao động. Do đó sự hình thành nên các chi phí

sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan. Để biết được số chi phí

mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng

tính tốn các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho u cầu quản lý thì tồn bộ hao phí

(lao động sống và lao động vật hóa, hao phí khác) mà doanh nghiệp phải bỏ ra

trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đều phải được

biểu hiện bằng tiền.

Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của

tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các hao phí cần thiết

khác mà doanh nghiệp cần chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

trong một thời kỳ nhất định (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy

đồng chủ biên, 2013).

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị

Thủy đồng chủ biên, 2013).

Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh

tế, mục đích sử dụng, cơng cụ trong q trình sản xuất,…khác nhau. Để phục vụ

cho cơng tác quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho cơng tác tính giá thành sản

phẩm, kế tốn cần phải phân loại chi phí sản xuất.

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất chi phí

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp

xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu, không phân



9



biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh. Căn cứ vào tiêu thức trên chi phí

sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên

liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

sản xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo.

- Chi phí nhân cơng: Bao gồm tồn bộ chi phí trả cho người lao động (thường

xuyên hay tạm thời về tiền lương (tiền cơng các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính

chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí cơng đồn,

BHYT, BHXH trong kì báo cáo.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao tồn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được

phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách,

hội họp, thuê quảng cáo.. Cách phân loại này có ý nghĩa trong cơng tác hạch

tốn nói riêng và trong cơng tác quản lý kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỷ

trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc lập bảng

thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố)

phục vụ yêu cầu thông tin và quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình dự tốn

chi phí, lập dự tốn chi phí cho kỳ sau.

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, cơng dụng của chi phí

Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm

những chi phí sản xuất phát sinh có cơng dụng kinh tế khơng phân biệt nội dung

kinh tế của chi phí đó. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp sản xuất cơng nghiệp chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi

phí sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho

người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phương pháp chuyên môn kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x