Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU



1. Lý do chọn đề tài

Cần có sự đánh giá về vai trò của việc Phát triển ngôn ngữ (PTNN) đối với

trẻ 5-6 tuổi. Cần làm rõ hiệu quả của việc sử dụng phần mềm để thiết kế bài dạy kể

chuyện trong sự phát triển toàn diện đối với trẻ mầm non.

Hiện nay chưa có những nghiên cứu về phần mềm (PM) trong việc thiết kế bài dạy

kể chuyện cho trẻ MN.

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Các cơng trình nghiên cứu trước đã đặt ra và giải quyết các vấn đề về:

- Yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (GDMN) trong giai đoạn hiện nay, chú ý

đến việc đổi mới toàn diện từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp GDMN.

Chương trình mới chú trọng PTNN cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục.

- Ứng dụng CNTT – truyền thông vào dạy học để hình thành ở trẻ một số kỹ

năng học tập mới: Kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng học tập trên các phần mềm,

các kỹ năng phụ trợ khác…

- Đưa ra định hướng đúng đắn về sự cần thiết của ứng dụng CNTT trong

giáo dục mầm non. CNTT đã tạo ra một biến đổi về chất trong hiệu quả giảng dạy

của ngành giáo dục mầm non, tạo ra một mơi trường giáo dục mang tính tương tác

cao giữa giáo viên và học sinh.

Đó là các vấn đề định hướng khơng chỉ có tính lí luận mà còn có tính

thực tiễn. Chúng tơi đã có ý thức tiếp thu các kết quả đó và phát triển trong đề

tài nghiên cứu của mình. Tuy nhiên cũng qua các cơng trình nghiên cứu trên

nhóm tác giả cũng nhận thấy các nhà khoa học quan tâm phương pháp và biện

pháp giáo dục (GD), PTNN về số lượng về chất lượng ngôn ngữ, rất ít các cơng

trình nghiên cứu về phương tiện (PT) để PTNN cho trẻ.

Trước thực tế GD ở trường MN đòi hỏi phải có những PTDH cụ thể hơn.

Đáp ứng nhu cầu đó, chúng tơi thấy từng bước cần xây dựng những loại hình

thiết bị dạy học hiện đại phù hợp với chương trình đổi mới giúp cho giáo viên

mầm non ứng dụng những lý luận dạy học hiện đại vào một đối tượng dạy học

cụ thể.

3. Mục đích nghiên cứu:

Sử dụng một số phần mềm thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn,

từ đó đề xuất quy trình thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường mầm non.

4. Nội dung nghiên cứu:

4.1. Nghiên cứu lý luận - Làm rõ một số khái niệm khoa học: Phần mềm;

phần mềm dạy học; - Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ

thông tin; - Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng

1



dụng phần mềm vào thiết kế câu chuyện; - Các phần mềm dùng cho hoạt động kể

chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi;

4.2. Nghiên cứu thực tiễn : Thực tế về trang bị và sử dụng một số phần mềm

để thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ 5-6 tuổi ở trường MN;

4.3. Nguyên tắc, quy trình sử dụng phần mềm vào thiết kế câu chuyện:Nguyên tắc thiết kế; - Quy trình thiết kế.

4.4. Thiết kế câu chuyện có ứng dụng phần mềm(ví dụ minh họa): - Tên câu

chuyện và nội dung câu chuyện;- Định hướng thiết câu chuyện;- Giá trị ứng dụng

của câu chuyện.

5. Phạm vi nghiên cứu:

Sử dụng một số phần mềm thiết kế câu chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn tại Hà Nội.

6. Phương pháp nghiên cứu

+ Nghiên cứu lí luận: Phân tích, hệ thống hóa và khái qt hóa những vấn đè

nghiên cứu; + Nghiên cứu thực tiễn: Vài nét về tình hình trang bị và sử dụng phần

mềm ở một số trường mầm non Hà nội; + Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến

chuyên gia; GV

7. Sản phẩm khoa học của đề tài:

+ Báo Cáo tổng kết đề tài; + Quy trình thiết kế bài dạy kể chuyện trong

trường mầm non.

8.Thời gian thực hiện: năm 2012

Phần 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài:

1.1.1 Phần mềm (software) :

1.1.1.1. Khái niệm phần mềm:

Theo từ điển tin học Anh Việt; Nhà xuất bản thanh niên năm 2002. « Phần

mềm (PM) – software: Là các chương trình hay thủ tục chương trình chẳng hạn như

một ứng dụng, tập tin, hệ thống, trình điều khiển thiết bị…cung cấp các chỉ thị

chương trình cho máy tính ».

1.1.1.2. Khái niệm phần mềm dạy học:

Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong các máy

vi tính (hệ điều hành, ứng dụng, quản lý dữ liệu, ...), còn có những phần mềm

chuyên dụng cho việc dạy và học gọi là phần mềm dạy học (PMDH). Đó là những

chương trình ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung, phương pháp

dạy học theo mục đích đã định.

2



1.1.2. Về phân loại phần mềm dạy học.

Theo giáo trình tin học cơ sở do Hồ Sĩ Đàm chủ biên trong chương 8 “phần

mềm máy tính” đã giới thiệu một số loại phần mềm (PM) sau: Phần mềm ứng

dụng; Phần mềm cơng cụ (PMCC); PM hệ thống; PM tiện ích (utility).

Theo [2], ta có thể liệt kê một vài tiêu chí phân loại PM như sau:

+ Phân loại theo đối tượng sử dụng

Theo tiêu chí này, phần mềm giáo dục sẽ được phân loại theo kiểu, số lượng

và loại người dùng. Người dùng cũng có thể phân loại theo số lượng: PM dùng cho

một người (single user) hoặc một nhóm người (group users).

+ Phân loại công cụ - nội dung.

Theo tiêu chí này, phần mềm được phân loại theo cách nó tạo ra nội dung hỗ

trợ giáo dục. Phân biệt 2 loại phần mềm chính.

*Phần mềm cơng cụ: Khơng trực tiếp cung cấp nội dung cho bài học, bài

giảng cụ thể, chỉ cung cấp các công cụ làm việc. Với các công cụ này, người dùng

sẽ tự tạo ra nội dung cụ thể cho bản thân mình. Các phần mềm điển hình loại này

như: Phần mềm PowerPoint – cơng cụ thiết kế các trình diễn dùng làm bài giảng

điện tử rất tiện lợi.

Phân loại công cụ chung – Công cụ đặc thù

Theo [11] Với các PMCC, Có thể phân chia thành 2 nhóm phần mềm cơng

cụ chính:

- Phần mềm cơng cụ chung: Là các PMCC không mang đặc thù của bất kỳ

môn học nào. Các PMCC chung thông thường được nhiều người sử dụng để tạo các

nội dung hoặc bài giảng không đặc thù riêng cho một chuyên ngành kỹ thuật hẹp.

- Các Phần mềm công cụ chuyên dụng: là các PMCC chuyên dùng để thiết

kế các mô phỏng hoặc bài giảng đặc thù riêng cho một môn học hoặc một chuyên

ngành nhất định, do vậy thường chỉ được dùng trong một phạm vi không rộng rãi

như các PMCC chung.

* Các phần mềm chuyên dụng: để kiến tạo và thiết lập các bài giảng điện tử

dành riêng cho giáo viên. Các PM này phần lớn hỗ trợ một số chuẩn của e-Learning

đặc biệt là chuẩn SCORM hiện đang được khá nhiều quốc gia trên thế giới công nhận

1.2. Phần mềm dạy học hỗ trợ hoạt động kể chuyện trong trường mầm non.

Với giáo viên:

+ Giải phóng sức lao động cho các cô;

+ Giảm tải thời gian làm việc; +

Nâng cao nghiệp vụ sư phạm; + Tiếp xúc với nền khoa học hiện đại tiên tiến. Phát

triển năng lực sử dụng CNTT của các cô

Với trẻ nhỏ:

+ Là phương tiện để mở rộng kiến thức về MTXQ; về cuộc sống; về thiên

nhiên; về xã hội…cung cấp một lượng từ mới bao gồm nhiều từ loại khác nhau như

3



danh từ; động từ gợi cảm, tính từ gợi cảm, các trạng từ thể hiện các trạng thái hành

động của nhân vật và kích thích hoạt động nói năng, phát triển vốn từ cho trẻ để từ

đó giúp trẻ tiếp thu và học từ mới một cách dễ dàng. Ngồi ra, còn phát triển khả

năng cảm thụ ngôn ngữ văn học, tác phẩm văn học cho trẻ...

1.3. Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Nghiên cứu sự phát triển tâm lí, sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi có ảnh hưởng tới

việc ứng dụng công nghệ thông tin, chúng tôi quan tâm đến các đặc điểm sau:

Về tri giác, trí nhớ, tư duy, cảm xúcvà thẩm mỹ.

1.4. Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng

dụng phần mềm thiết kế câu chuyện

1.4.1. Hoạt động kể chuyện với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi:

+ Kể chuyện có ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ rất lớn.

Qua hoạt động kể chuyện, ở trẻ sẽ hình thành và phát triển năng lực cảm thụ

nghệ thuật, trí tưởng tượng, tình cảm đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ đặc biệt là hình

thành và phát triển ngôn ngữ nghệ thuật.

+ Nếu GV tổ chức tốt hoạt động kể chuyện thì sẽ góp phần phát triển ngôn

ngữ, giúp trẻ phát hiện ra những cái mới, những cái ẩn giấu trong các sự vật, hiện

tượng xung quanh một cách chủ động, sáng tạo, trong đó, việc tổ chức mơi trường

ngơn ngữ tích cực cũng như việc chuẩn bị đồ dùng, trang thiết bị phù hợp giữ vai

trò rất quan trọng. Đặc biệt là những TBDH hiện đại có ứng dụng CNTT.

1.4.2. Định hướng ứng dụng CNTT chung vào hoạt động kể chuyện cho trẻ

mẫu giáo lớn trong chương trình giáo dục mầm non hiện nay

Định hướng ứng dụng CNTT vào hoạt động kể chuyện cho trẻ 5-6 tuổi có

những mục tiêu cụ thể sau: với trẻ 5 – 6 tuổi mục tiêu trong lĩnh vực phát triển ngơn

ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày; Có khả năng

biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau như: lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và diễn đạt

câu phải rõ ràng, giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày. Khả năng nghe và

kể lại sự việc, khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao

phù hợp với lứa tuổi. Ngồi ra trẻ còn phải có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc

và viết… Tất cả những định hướng đó sẽ tạo cho trẻ những năng lực cần thiết giúp

trẻ học tốt khi vào học lớp 1.

+ Về nội dung: Nội dung chương trình được xây dựng theo các lĩnh vực phát

triển trong đó lĩnh vực phát triển ngơn ngữ gồm 3 nội dung: nghe, nói, làm quen với

đọc, viết. Theo đó, việc GV chuẩn bị đồ dùng để tổ chức các hoạt động kể chuyện

cho trẻ bao gồm nhiều đồ dùng trực quan khác nhau tuỳ theo điều kiện của trường,

lớp học bao gồm các đồ dùng do GV tự tạo, các đồ dùng phương tiện kĩ thuật hiện

đại...

4



+ Về phương pháp giáo dục: Sử dụng phần mềm thiết kế câu chuyện cần

đảm bảo các phương pháp giáo dục mẫu giáo nói chung: “Phương pháp giáo dục

phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá mơi trường xung

quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo

phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Theo đó, các phương pháp để tổ chức

kể chuyện cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi cũng gồm 4 nhóm phương pháp cơ bản nằm

trong hệ thống phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, cụ thể: Nhóm

phương pháp thực hành trải nghiệm bao gồm phương pháp dùng trò chơi, nêu tình

huống có vấn đề, luyện tập; Nhóm phương pháp trực quan minh họa (quan sát, làm

mẫu, minh họa); Nhóm phương pháp dùng lời nói; Nhóm phương pháp giáo dục

bằng tình cảm và khích lệ; Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá.

+ Về hình thức giáo dục: Hình thức tổ chức hoạt động kể chuyện cho trẻ :

theo chương trình GDMN có các hình thức tổ chức theo mục đích và nội dung

giáo dục (trên hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ở mọi lúc mọi

nơi..), theo vị trí khơng gian (tổ chức hoạt động trong phòng, lớp), theo số

lượng trẻ (cả lớp, nhóm, cá nhân). Tổ chức hoạt động kể chuyện cho trẻ hợp lí

giữa các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với

độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của

trẻ về điều kiện thực tế.

1.5. Một số lưu ý khi cho trẻ mầm non tiếp xúc với máy tính

* Cách thức

- Giáo viên sử dụng, trẻ theo dõi; Giáo viên làm mẫu, trẻ làm theo

- Giáo viên gợi ý, đưa câu hỏi, trẻ trực tiếp thao tác trên máy

- Trẻ tự chơi và sáng tạo, giáo viên quan sát

* Thời lượng

- Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, trẻ 5- 6 tuổi chỉ được tiếp xúc với máy vi

tính tối đa khơng q 45 phút để trẻ đảm bảo về sức khỏe và giữ gìn đơi mắt, tránh

các bệnh về mắt.

* Nội dung

- Bám sát chương trình giáo dục mầm non để lựa chọn nội dung và hoạt

động phù hợp với các lĩnh vực phát triển của trẻ

- Ứng dụng CNTT phải có chủ đích, mỗi lần trẻ tiếp xúc, giáo viên cần xác

định trẻ tiếp thu được 1 đến 2 vấn đề cụ thể không tràn lan, ôm đồm

- Tránh cho trẻ tiếp xúc với các hình ảnh khơng phù hợp như hình nhòe

nhoẹt, khơng rõ nét và khơng cho trẻ tham gia các trò chơi, hình ảnh mang tính

nhạy cảm người lớn, bạo lực.

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. Tổng quan một số một số phần mềm công cụ thường được giáo viên

mầm non sử dụng trong trường mầm non.

2.1.1. Phần mềm công cụ chung.

5



Phần mềm Microsoft Office (PowerPoint):

Hệ thống

thanh công

cụ



Slide, nơi chứa các

thơng tin cần trình diễn



Hệ thống trực

tuyến



Hệ thống

thực đơn

lệnh



Hệ thống các

file trình chiếu

đã có



Các slide đã

tạo được



Tạo một file

mới



Hộp ghi chú

cho từng

slide



Hệ thống

thanh cơng

cụ



Hình 1: Giao diện phần mềm Microsoft Office PowerPoint

Chức năng của phần mềm:

- Trình chiếu, trình diễn (Slide)

- Siêu liên kết

- Phối hợp họat hình :

- Hiệu ứng chuyển động

Ưu điểm của phần mềm:

- Dễ sử dụng. Tạo được hiệu ứng chuyển động theo một số mẫu cho sẵn: xoay,

lật hình, mở trang, chú thích…

- Có các slide để tạo và trình diễn bài giảng. Tạo các forms trên một slide

- Link được với các phần mềm khác.

- Đưa được Video, âm thanh, hình ảnh vào.

Những hạn chế của phần mềm:

- Chưa có thiết kế sẵn bộ công cụ tạo các câu truyện cho trẻ mầm non.

- Chưa có thư viện tư liệu dành riêng cho giáo dục mầm non của Việt Nam

2.1.2. Phần mềm công cụ đặc thù môn học

2.1.2.1. Phần mềm Kid Pix: Kidpix bao gồm 2 giao diện chính:

Giao diện 1: Là phần chứa các công cụ đồ họa tạo nên những bức tranh.

6



INCLUDEPICTURE

"http://www.mamnon.com/software/

ShowTopicSubImage.aspx?id=9363"

\* MERGEFORMATINET Hình 2:

Giao diện1



Hình 3: Giao diện 2

Giao diện 2: Là phần Bảng trình chiếu, cho phép chúng ta giới thiệu

những bức tranh đã tạo ra ở Giao diện 1 hoặc tạo ra những câu truyện tranh hay

những bộ phim hoạt hình bằng kỹ thuật ghép hình ảnh.

Các chức năng của phần mềm:

- Công cụ đồ hoạ đa dạng, phong phú, tạo hiệu ứng và tương tác mạnh rất

phù hợp với trẻ; - Có chức năng trình chiếu giúp cho GV thiết kế, trình chiếu

bài giảng hoặc bản báo cáo; - Cho phép tạo thư viện đa phương tiện riêng; - Có

thể biên tập bài viết, có nhiều kiểu xóa khác nhau, có khả năng tạo những đọan

phim họat hình, có thể lưu và xuất những hình ảnh JPEG và GIF, có thể truy

cập tất cả các phơng chữ; - Có chức năng chuyển đổi từ bản viết sang lời nói,

nhiều hình nền và đồ họa, nhiều nút điều khiển SlideShow, âm thanh mang tính

nghệ thuật, có thể in những câu chuyện được xây dựng bằng tranh.

Ưu điểm của phần mềm:

- Giúp trẻ tiếp cận và thích ứng nhanh với ngơn ngữ tiếng Việt thơng qua máy

tính; - Trẻ có thể tự học sau khi có trợ giúp ban đầu của thầy cơ hoặc phụ huynh; Trong PM có hỗ trợ nhân vật động, Có kho tư liệu phong phú, GV và trẻ nhỏ có thể

ứng dụng kho tư liệu để tự thiết kế bài dạy kể chuyện theo ý riêng của mình; - Có

bộ cơng cụ để thiết kế bài dạy kể chuyện.

Những hạn chế của phần mềm

- Kidpix là phần mềm công cụ chuyên dụng về đồ họa dành cho trẻ mầm non

với nội dung đã được lập trình sẵn. Kho thư viện, tư liệu, hình ảnh, âm thanh…

chính là cơng cụ tạo ra sản phẩm thiết kế. Chính vì vậy sự sáng tạo của phần mềm

có phần hạn chế theo một khuôn khổ nhất định, không vượt quá sự sáng tạo như

Flash.

- Không hỗ trợ thiết kế nhân vật theo ý tưởng của người dùng mà phải theo

PM…Chính vì vậy bài giảng nhiều khi khơ cứng, hiệu quả bài dạy đạt không cao.

- Phần mềm mang tính chất trình chiếu, chỉ chèn được các phai ảnh,

video;Khơng tích hợp được các phần mềm khác, ví dụ: Macromedia Flash,

PowerPoint,…

7



2.1.2.2. Phần mềm Learning Fun Story

Đây là phần mềm kể chuyện giúp trẻ nắm bắt nội dung các câu chuyện

một cách trọn vẹn

Các chức năng của phần mềm:

- Những công cụ có sẵn sẽ giúp trẻ tạo một câu chuyện mới theo sự cảm

nhận và sáng tạo của trẻ

- Trẻ lưu lại những bức tranh vừa tạo và mở ra xem lại, trẻ có thể nhìn vào

tranh và kể lại câu chuyện mình vừa tạo, in ra đóng thành tập chuyện tranh của

riêng trẻ.

- Qua hoạt động tô màu giúp trẻ cảm nhận được sự phối hợp màu sắc, so sánh, đối chiếu và

lựa chọn màu sắc tương ứng từ tranh mẫu để tô đúng.



Ưu điểm của phần mềm:

- Phát triển kỹ năng nghe và nhớ nội dung câu chuyện thông qua lời kể trên

tranh; - Trẻ làm quen với cách diễn đạt đoạn, câu văn, thông qua đoạn văn minh hoạ

cho từng tranh kể;- Phần mềm giúp bé làm quen với chữ cái thông qua nghe phát

âm từng chữ cái; - Từ câu chuyện được nghe, trẻ sẽ vận dụng kiến thức thu nhận

được để lựa chọn những đáp án đúng cho những câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm đơn

giản theo nội dung câu chuyện phù hợp với khả năng của trẻ.

Những hạn chế của phần mềm

- Phần mềm Learning Fun Story là phần mềm công cụ chuyên dụng về kể

chuyện dành cho trẻ mầm non với nội dung đã được lập trình sẵn. Kho thư viện, tư

liệu, hình ảnh, âm thanh…chính là cơng cụ tạo ra sản phẩm thiết kế. Chính vì vậy

sự sáng tạo cuả phần mềm có phần hạn chế theo một khn khổ nhất định, khơng

vượt q sự sáng tạo như Flash.

- Khơng có bộ công cụ để thiết kế các câu chuyện phục vụ cho hoạt động Làm

quen với văn học.

2.1.2.3. Phần mềm HappyKid

Phần mềm HappyKid là một chương trình làm quen trẻ với chữ cái.



Hình 4: Giao diện phần mềm HappyKid

Chức năng chính của phần mềm:

- Cho trẻ làm quen chữ cái tiếng Việt, học phát âm và nhận dạng mặt chữ

- Dạy trẻ tập tô các chữ cái theo đúng phương pháp, làm nền tảng trong việc

viết chữ đúng và đẹp.

8



- Nhận biết các màu sắc cơ bản, hình dạng, kích thước các bộ phận cơ thể đơn

giản

Ưu điểm của phần mềm:

- Giúp trẻ tiếp cận và thích ứng nhanh với ngơn ngữ tiếng Việt thơng qua máy

tính.

- Trẻ có thể tự học sau khi có trợ giúp ban đầu của thầy cơ hoặc phụ huynh

- Chương trình trực quan, hấp dẫn, tương tác với trẻ mầm non.

Những hạn chế của phần mềm:

- Đây là phần mềm chuyên dụng với nội dung đã được lập trình sẵn và chỉ

phục vụ chủ yếu về lĩnh vực làm quen với chữ cái. Mọi lĩnh vực khác phần mềm

khơng có chức năng sử dụng.

- Phần mềm khơng có bộ cơng cụ để thiết kế, soạn thảo một câu chuyện phục

vụ cho hoạt động Làm quen với văn học.

2.1.2.4. Phần mềm Kidsmart

Kidsmart là phần mềm trò

chơi gồm có 5 phần mềm trò chơi

vui học dành cho trẻ lứa tuổi mầm

non, giúp phát triển tư duy như:

Ngôi nhà tốn học của Millie,

Ngơi nhà khơng gian và thời gian

của Trudy, Ngôi nhà khoa học của

Sammy, Ngôi nhà sách của Bailey,

và Thế giới sơi động Thinkin’s

things.

Hình 5: Giao diện phần mềm Kidsmart

Các chức năng của phần mềm:

- Trò chơi giúp trẻ làm quen với Toán học , trẻ học về các số, đếm, cộng,

trừ, các hình mẫu, giải bài tốn, cỡ, các dạng hình học…

- Trò chơi giúp trẻ khám phá về khoa học, kích thích sự ham hiểu biết và

khuyến khích trẻ nhỏ khám phá thế giới khoa học xung quanh chúng. Nhận biết

về không gian, thời gian, thời tiết

- Trò chơi giúp trẻ cảm nhận về âm nhạc, nhịp điệu: Phân biệt được các

loại nhạc cụ. Phân biệt được âm thanh của mỗi loại nhạc cụ. Phân biệt độ cao

thấp của các nốt nhạc. Tạo ra những âm thanh bằng các cơng cụ khác nhau…

- Ngồi ra phần mềm còn cho phép trẻ in hình trên giấy. Xây dựng các

trò chơi và máy móc để đọc và in một “Sổ ghi chép” những thông tin thú vị về

các con vật. Trẻ có thể học theo nhóm, tự mình trải nghiệm tơ, vẽ, cắt, dán, nối

hình… theo ý mình.

9



Ưu điểm của phần mềm:

- Giúp trẻ tiếp cận và thích ứng nhanh với ngơn ngữ tiếng Việt thơng qua

máy tính.

- Trẻ có thể tự học sau khi có trợ giúp ban đầu của thầy cô hoặc phụ huynh.

- Đặc biệt chức năng in hình trên giấy hết sức năng động, phù hợp với trẻ

mầm non ở mọi lứa tuổi.

- Chương trình trực quan, hấp dẫn, tương tác với trẻ mầm non.

Những hạn chế của phần mềm:

- Phần mềm Kidsmart là phần mềm chuyên dụng với những trò chơi đã được

lập trình sẵn nên trẻ chỉ chơi theo một khn khổ nhất định. Nếu muốn cải tiến hay

mở rộng trò chơi cho phù hợp với đối tượng hơn thì phần mềm khơng cho phép.

- Phần mềm khơng có bộ cơng cụ để thiết kế, soạn thảo một câu chuyện phục

vụ cho hoạt động Làm quen với văn học.

* Nhận xét:

+ Để thiết kế, xây dựng các trò chơi, câu chuyện cho học sinh mẫu giáo,

giúp các em có cái nhìn trực quan, sinh động, hứng thú với bài học hơn thì các

phần mềm Kidsmart, Phần mềm HappyKid, Phần mềm learning fun story lại

rất hạn chế trong một khuôn khổ nhất định có sẵn và khơng có sự sáng tạo, chỉ

có tính chất hỗ trợ để bài dạy thêm sinh động. Khơng có bộ cơng cụ để hỗ trợ

GV thiết kế bài dạy kể chuyện.

+ Phần mềm Powerpoint với chức năng ưu việt như: trình chiếu, trình diễn,

thiết kế, tạo ra các hoạt cảnh cho một câu chuyện…phù hợp với giáo viên mầm non

khi thiết kế xây dựng câu chuyện theo ý muốn của mình. Tuy nhiên PM chỉ dành

riêng cho GV, trẻ nhỏ không sử dụng được.

+ Phần mềm kidpix là một chương trình đồ họa với chức năng trình chiếu,

có các cơng cụ để thiết kế đơn giản cũng là một phần mềm có thể thiết kế tạo ra

hoạt cảnh cho một câu chuyện đơn giản khi kết hợp với một số phương tiện hỗ

trợ bên ngoài hoặc cũng có thể sử dụng kho tư liệu phong phú của phần mềm

(PM)

2.2. Tình hình sử dụng phần mềm cơng cụ thiết kế bài dạy kể chuyện trong

trường MN

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo sát,

điều tra ở 06 trường mầm non thuộc các quận Hồn kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa,

Ba Đình (MN Hoa Sen, MN Tháng Tám, MN A Ba Đình, Trường MN số 10, MN

Hoa Mai, MN Tuổi hoa). Các trường được khảo sát chia làm 02 nhóm:

- Nhóm có điều kiện cơ sở vật chất tốt (03 trường)

- Nhóm có điều kiện cơ sở vật chất bình thường (03 trường)

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×