Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phụ gia cải biến tính lưu biến và hàm lượng khí.

Phụ gia cải biến tính lưu biến và hàm lượng khí.

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Đặc điểm.

 Là những sản phẩm hữu cơ có khả năng giảm

sức căng trên bề mặt, hoặc ở giữa giữa các

mặt của các chất lỏng của nước nói riêng.

 Bôi trơn các hạt xi măng,

các hạt xi

măng tách rời nhau.

 Tạo điều kiện làm ướt và thủy hóa.

 Giảm lượng nước nhào trộn.

 Tăng cường độ bê tông.



Các hạt

XM bị vón



Các hạt XM được

tách rời khi có

PG



• Ứng dụng.

 Đổ BT trong các kết cấu mỏng, dày cốt thép.

 Đổ BT khối lớn.

 Cải thiện thời gian gỡ ván khuôn và bề mặt BT.

 BT đổ dưới nước (để tránh sự rửa trôi).

 BT vận chuyển đường dài.

 BT bơm.

 BT phụt.



• Sản phẩm.

 Các chất hoạt tính bề mặt anion.





Lignosulfonates:

 Là các sản phẩm phụ của sản xuất giấy

(nước bã giấy)

 Dạng chất lỏng hoặc dạng bột mịn, mịn hơn

xi măng và có thể tan rễ ràng trong nước



• Sản phẩm.



• Sản phẩm.





Các chất hoạt tính bề mặt trung tính.



 Polyglycol ester

 Axit cacboxylic hydroxylat

 Các dẫn suất của chúng





Các sản phẩm khác.



 Cacbohydrat



• Hàm lượng sử dụng.





Tùy thuộc vào chủng loại







Theo hướng dẫn sử dụng







Từ khoảng 0.1 – 3 % theo khối lượng xi măng



• Phụ gia siêu dẻo.

 Làm tăng độ sụt của hỗn hợp

BT đến 4 lần, hoặc có thể giảm

bớt lượng nước từ 20-30%.



 Sử dụng để tăng độ



dẻo cho hỗn hợp BT



và tăng cường độ cho BT.



b. Phụ gia cuốn khí.

 Cơ chế .

 Tạo ra các bong bong khí đường kính từ 10 – 10000

μm (25-250 μm) trong hỗn hợp BT.

 Công dụng.

 Thay thế một phần nước, tăng độ dẻo cho bê tơng.



 Đóng vai trò là các hạt mịn.

 Hạn chế sự phân tầng.

 Cắt mạng ống mao dẫn trong BT.

 Tăng cường khả năng chống chịu băng giá.

 Ứng dụng.

 Bê tông thường và BT cốt thép.

 BT trộn sẵn, BT cần vận chuyển xa, BT phun.

 BT đổ dưới nước, các cấu kiện đúc sẵn.



 Sản phẩm.

 Lognosulfonat và abietate natri.

 Muối của Etanolamin.

 Xà phòng kiềm của các axit béo…

 Hàm lượng sử dụng.

 Tùy thuộc vào chuẩn loại, theo hướng dẫn sử dụng.

 Từ khoảng 0.005 – 0.05 % theo khối lượng xi măng

(thường được pha lỗng).



 Hàm lượng bong bóng khí giảm dần.

 Thời gian.

 Nhiệt độ.

 Đầm nén.

 Phản ứng với xi măng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phụ gia cải biến tính lưu biến và hàm lượng khí.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×