Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



CHƯƠNG 3

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

Hoạt động thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm tra giả

thuyết khoa học mà đề tài đã nêu:

- Đánh giá tính khải thi của các tình huống học tập và tiến trình dạy học

các nội dung đã thiết kế.

- Sau khi tiến hành thực nghiệm sẽ tiến hành so sánh, đối chiếu kết quả

của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng để sơ bộ đánh giá về hiệu quả của việc

xây dựng tình huống học tập, định hướng hoạt động tích cực tự chủ của HS.

Trên cơ sở của kết quả đánh giá để sửa đổi, bổ sung và hồn thiện hơn

nội dung của các tình huống học tập và tiến trình dạy học đã soạn thảo góp

phần nâng cao chất lượng dạy và học mơn vật lí.

3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành dạy học song song giữa hai lớp TN và lớp ĐC các nội

dung đã trình bày trong luận văn.

+ Ở lớp thực nghiệm sư phạm, giáo viên tiến hành giảng dạy theo tiến

trình đã thiết kế. Khi dạy lớp thực nghiệm, tôi ghi hình tiết học, sau đó phân

tích tiết học đó để rút kinh nghiệm, đánh giá tính khả thi của tiến trình đã soạn

thảo, chỉ ra những điều chưa phù hợp của tiến trình soạn thảo, bổ sung sửa đổi

những điều cần thiết.

+ Tại lớp đối chứng, giáo viên tiến hành giảng dạy bình thường, tác giả

luận văn tham gia dự giờ, theo dõi ghi chép mọi hoạt động của GV và HS ở

mỗi giờ học trên lớp

- Cuối đợt thực nghiệm, tổ chức cho HS ở hai lớp TN và ĐC làm bài

kiểm tra 45p để đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm, đối chiếu kết quả

học tập của lớp TN với lớp ĐC nhằm đánh giá chất lượng hoạt động dạy học

theo tiến trình dày học đã thiết kế.



- 135 -



3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm

- Học sinh lớp 11 trường THPT Việt Bắc, TP Lạng Sơn

+ Lớp thực nghiệm(TN): lớp 11B3 có 42 HS do tác giả luận văn trực

tiếp giảng dạy.

+ Lớp đối chứng(ĐC): lớp 11A3 có 43 HS do cơ Phạm Hồng Vân

giảng dạy.

- Hai lớp này có trình độ tương đương nhau về học bộ môn Vật Lý.

- Thời gian thực hiện cuối học kì II năm học 2009 – 2010.

3.4. Diễn biến thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Chương “Khúc xạ ánh sáng”

Tiết 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ tồn phần

Tình huống làm nảy sinh vấn đề

Để làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu đó là tìm hiểu hiện tượng xảy

ra khi chiếu một tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt,

GV u cầu HS thảo luận nhóm hồn thành câu 1 và 2 trong phiếu học tập:

Câu 1: Vẽ tiếp đường đi của tia sáng đơn sắc từ khơng khí tới các bề mặt sau:



Khơng khí



Khơng khí



Gương phẳng



Tấm bìa

tối mầu



Nước



Câu 2: Nêu nhận xét

- Khi ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt đồng tính thì:.........................................

- Khi ánh sáng tới gặp bề mặt bóng, nhẵn, sáng thì:...............................................................

- Khi ánh sáng tới gặp bề mặt sù sì, gồ ghề, khơng trong suốt thì:........................................

- Khi tia sáng truyền từ mơi trường trong suốt này sang mơi trường trong suốt khác

thì:...........................................................................................................................................



GV u cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trả lời câu

hỏi (1) và (2). Nội dung trả lời của HS cho thấy: Các em có thể dễ dàng xác

- 136 -



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



định được đường đi của tia sáng trong 3 trường hợp đầu tiên, nhưng chưa xác

định được câu trả lời chính xác trong trường hợp thứ tư.

GV bổ sung, xác nhận các ý kiến đúng trong trong 3 trường hợp đầu

tiên và đưa ra câu hỏi: Để hoàn thành nội dung của phiếu học tâp trên chúng

ta phải đi tìm hiểu vấn đề gì?

HS đề xuất ngay được vấn đề cần ngiên cứu đó là tìm hiểu hiện tượng xảy

ra khi chiếu một tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Tình huống giải quyết vấn đề

Để giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra, GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi (3) trong phiếu học tập:

Câu 3: Hãy đề xuất phương án làm TN để quan sát được hiện tượng xảy ra, khi cho tia

sáng đơn sắc đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau?

a. Nêu các dụng cụ cần có?

b. Cách bố trí thí nghiệm (Vẽ hình)?

c. Nêu cách làm thí nghiệm?



Do có động lực tìm hiểu nên các em rất hăng hái tham gia thảo luận.

Qua kết quả trình bảy của các nhóm chúng tơi nhận thấy:

+ Hầu hết các nhóm đều trình bày được các dụng cụ TN cần có, GV

gợi ý HS lựa chọn hai cặp mơi trường trong suốt sẵn có là khơng khí và nhựa

trong suốt. Tuy nhiên GV cần bổ sung, để tạo ra một chùm sáng song song

(coi là một tia sáng) cần đặt đèn trong một hộp kín có một khe hẹp vừa đủ để

tạo chùm sáng song song, hoặc có thể thay thế bằng đèn chiếu tia laze.

+ Việc đề xuất cách bố trí TN sẽ dễ dàng hơn khi GV đưa cho HS các

dụng cụ TN đã đề xuất ở mục trên.

+ Với cách làm TN hầu hết các nhóm đều đề xuất được phải thay đổi

hướng chiếu khi tiến hành TN, tuy nhiên GV cần lưu ý HS tiến hành TN

chiếu tia sáng theo chiều ngược lại.



- 137 -



Tình huống rút ra nhận xét hoặt kết luận

Sau khi bổ sung, xác nhận các ý kiến đúng GV tiến hành giao dụng cụ

TN cho các nhóm và yêu cầu HS hoạt động nhóm hồn thành câu hỏi (4)

trong phiếu học tập.

Câu 4: Hãy tiến hành TN theo phương án đã thiết kế.

a. Kết quả TN (mơ tả bằng hình vẽ)?

b. Nhận xét về hiện tượng xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường:

+ Khi tia tới đi vng góc với mặt phân cách?

+ Khi tia tới khơng vng góc với mặt phân cách?



GV hướng dẫn HS làm TN, việc quan sát thấy hình ảnh tia phản xạ khi

cho tia sáng đi từ khơng khí vào trong nhựa trong suốt là rất khó. Vì vậy, GV

có thể minh họa bằng flash cho HS xem.

GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung

và xác nhận ý kiến đúng.

Cuối cùng GV khái quát lại các kiến thức trong tiết học.

Tiết 2: Định luật khúc xạ ánh sáng

Tình huống làm nảy sinh vấn đề

Để làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu là tìm cách xác định sự phụ

thuộc của vi trí tia tới vào vị trí tia khúc xạ GV phát cho mỗi HS môt phiếu

học tập số 2 yêu cầu trả lời câu hỏi (1) trên phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: Vẽ đường đi của tia khúc xạ IJ trong các trường hợp sau:



Khơng khí



Khơng khí



S



Khơng khí



Khơng khí



S

I



I



I



S

Thủy tinh



Thủy tinh



Nước



- 138 -



S



Khơng khí

S



I



I



Nước



Nước



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



GV gọi vài HS lên trình bày kết quả trả lời của mình, yêu cầu một số

HS nhận xét. Phần trình bày của HS cho nhiều kết quả khác nhau. Khi đó GV

đưa ra câu hỏi:

- Theo các em làm thế nào để vẽ được chính xác đường đi của tia khúc

xạ khi đã biết tia tới và cặp môi trường trong suốt?

- Khi đó HS có thể dễ dàng đưa ra câu trả lời về vấn đề cần nghiên cứu:

Tìm sự phụ thuộc của vị trí tia khúc xạ vào vị trí tia tới.

Tình huống giải quyết vấn đề

Để giả quyết vấn đề đặt ra GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi số 2 trong phiếu học tập.

Câu 2: Đề xuất phương án khảo sát sự phụ thuộc của vị trí tia khúc xạ vào vị trí tia tới

tương ứng?

a. Trong TN tiến hành ở tiết trước tia tới và tia khúc xạ có đồng phẳng khơng? Nếu có, hãy

tìm cách chứng minh?

b. Để xác định vị trí tia khúc xạ và vị trí tia tới một cách định lượng ta phải đo đại lượng

nào? Nêu cách đo?

c. Có thể dùng các TN đã làm ở bài trước để khảo sát mối quan hệ định lượng giữa vị trí tia

tới và vị trí tia khúc xạ được khơng? Nếu được, cách tiến hành như thế nào? Khi đó, ta cần

bổ sung thêm dụng cụ gì?



Ở câu hỏi (a) hầu hết các nhóm dự đốn được các tia đồng phẳng

nhưng gặp khó khăn trong việc chứng minh. GV có thể gợi ý dùng thêm một

tờ giấy để chứng minh điều đó (làm cách nào chứng minh được các tia sáng

nằm cùng một mặt phẳng là tờ giấy? cách đặt tờ giấy thế nào? ). Từ đó GV

đưa ra khái niệm “mặt phẳng tới”

Ở câu hỏi (b) tôi nhận thấy HS gặp nhiều khó khăn khi trả lời. GV có

thể đưa ra gợi ý bằng những câu hỏi sau: Để xác định vị trí một vật bước đầu

tiên phải làm gì? Khi ta thay đổi các hướng chiếu khác nhau, phải chọn vật

mốc thế nào để xác định vị trí của tia tới và tia khúc xạ?

- Sau khi nghe gợi ý của GV các nhóm đều đưa ra được phương án trả

lời: phải đo góc tạo bởi pháp tuyến, tia tới và góc tạo bởi pháp tuyến, tia khúc

xạ. Khi đó GV đưa ra khái niệm về góc tới i va góc khúc xạ r.

- 139 -



- Các nhóm đều đưa ra được câu trả lời về cách đo: “đó là dùng thước

đo độ”.

Ở câu hỏi (c) hầu hết các nhóm đều đưa ra biện pháp tiến hành TN là

thay đổi độ lớn của góc tới i và đo góc khúc xạ tương ưng từ đó nhận ra dụng

cụ cần bổ sung thêm là thước đo độ.

GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả đưa ra nhận xét,

bổ sung và xác nhận các ý kiến đúng.

Tình huống rút ra nhận xét hoặt kết luận

GV giao cho các nhóm dụng cụ TN và yêu cầu các nhóm hồn thành

câu hỏi số (3), (4) trong phiếu học tập.

Câu 3: Hãy tiến hành thí nghiệm theo phương án đã thiết kế

a. Nghiệm lại tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.

b. Đo các giá trị của i và r tương ứng và ghi vào bảng sau:

i



00



300



450



600



r

c. Dựa vào bảng số liệu đã cho dự đoán mối quan hệ giữa i và r?

Câu 4: Vị trí tia khúc xạ phụ thuộc vào vị trí tia tới tương ứng theo quy luật nào?

- Hai tia có đồng phẳng khơng, mặt phẳng đó được xác định như thế nào?

- Vị trí tia khúc xạ và tia tới so với pháp tuyến NN’?

- Biểu thức định lượng mối quan hệ giữa i và r?



Ở câu hỏi 3 các yêu cầu (a) và (b) các nhóm đều thực hiện được. Tuy

nhiên ở yêu cầu (c), các nhóm đều dự đốn i và r tỉ lệ thuận, GV hướng dẫn

HS kiểm tra dư đoán đó bằng cách xét thương số i/r = hằng số. Và yêu cầu HS

khảo sát tỉ số sini và sinr.

Qua việc trả lời câu hỏi 3 các nhóm có thể dẽ dàng đưa ra câu trả lời

cho câu hỏi số (4)

GV u cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung và

xác nhận ý kiến đúng. Sau đó thơng báo để HS biết: Làm thí nghiệm với các

cặp môi trường trong suốt khác đều cho kết quả tương tự, nhưng hằng số

trong biểu thức liên hệ giữa i và r đối với cặp môi trường trong suốt khác



- 140 -



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



nhau là khác nhau. Tiếp theo GV trình bày về ý nghĩa của hằng số đó để đưa

ra các khái niệm chiết suất tuyệt đối, chiết suất tương đối, biểu thức dạng đối

xứng của định luật khúc xạ ánh sáng.

Tiết 3: Điều kiện xảy ra phản xạ tồn phần

Tình huống làm nẩy sinh vấn đề

Để làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu GV phát phiếu học tập số 3 và

yêu cầu HS hồn thành câu hỏi số 1

Câu 1: Tìm góc khúc xạ tương ứng với các góc tới bằng 300, 450, 600 khi cho:

a. Ánh sáng truyền từ khơng khí vào thủy tinh?

b. Ánh sáng truyền từ thủy tinh vào khơng khí?

Biết chiết suất của thủy tinh là



2 . Nêu nhận xét qua việc giải bài tập trên?



Khi gặp trường hợp tia sáng đi từ thủy tinh vào khơng khí với i = 600,

HS khơng tính được r. Khi đó GV đưa ra vấn đề cần nghiên cứu: Bài tập vừa

rồi cho thấy khi ảnh sáng đi từ thủy tinh vào khơng khí, nghĩa là truyền từ mơi

trường vào một mơi trường chiết quang hơn thì khơng phải lúc nào cũng có

tia khúc xạ. Vậy khi đó xảy ra hiện tượng gì? Theo các em chúng ta phải làm

gì để trả lời câu hỏi trên?

HS dễ dàng trả lời được câu hỏi trên: Phải tiến hành TN khảo sát hiện

tượng gì xảy ra trong các trường hợp trên.

Tình huống giải quyết vấn đề

GV yêu cầu HS hoàn thành câu 2 trong phiếu học tập:

Câu 2: Làm thí nghiệm kiểm tra kết quả của bài tập trên. Nhận xét về độ sáng của tia phản

xạ và tia khúc xạ trong các trường hợp sau:

Góc tới



Độ sáng tia khúc xạ



100 ÷ 450

≈450

>450



- 141 -



Độ sáng tia phản xạ



GV hướng dẫn HS làm TN lưu ý các em làm không chỉ làm TN với các

số liệu trong bài toán, mà theo các số liệu trong phiếu học tập.

Tình huống rút ra nhận xét hoặc kết luận

Từ bảng số liệu thu được ở câu 2 học sinh có thể dẽ dàng đưa ra dự

đốn điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần bằng cách trả lời câu 3

trong phiếu học tập

Câu 3: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm cho biết:

* Khi nào xảy ra phản xạ toàn phần?

* Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng để chứng minh điều kiện xảy ra phản xạ tồn phần

là đúng.

* Tính góc giới hạn phản xạ tồn phần?



Nhận thấy các nhóm gặp khó khăn trong việc phân tích biểu thức của định

luật khúc xạ ánh sáng để tìm điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần, GV gợi ý cho

HS xét hai trường hợp là n1 > n2 và n1 < n2. Và dùng các câu hỏi gợi ý sau:

- Khi góc i tăng góc r thay đổi như thế nào?

- Độ lớn của i so với r khi đó?

- Góc i và r có thể nhận những giá trị nào?

GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả đưa ra nhận xét,

bổ sung và xác nhận các ý kiến đúng.

Sau khi tìm được điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần GV

yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm để tính góc igh .

- Để tính góc igh GV gợi ý HS trở lại lập luận ở câu hỏi trước khi i = i gh

thì r có giá trị nào, thay vào biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng ta sẽ

tính được igh.

Để tìm hiểu ứng dụng của định luật khúc xạ ánh sáng GV yêu cầu HS

trả lời câu 4 trong phiếu học tập.

Với câu hỏi này rất ít HS trả lời được. Khi đó GV phải trình bày cho

HS sau đó yêu cầu HS quan sát sơ đồ cấu tạo của sợi quang và vận dụng hiện

tượng phản xạ toàn phần để giải thích nguyên tắc hoạt động của sợi quang.



- 142 -



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



3.4.2. Chương “Mắt và các dụng cụ quang”

Tiết 1: Mắt

Vấn đề 1: Giải thích tại sao mắt giúp ta quan sát được các vật

Tình huống làm nẩy sinh vấn đề

GV dẫn dắt vào đề: Mắt là bộ phận giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật

xung quanh. Vậy nguyên tắc hoặc động của mắt thế nào? Dựa vào việc tìm

hiểu cấu tạo về mặt sinh học của mắt chúng ta có thể trả lời câu hỏi trên.

Tình huống giải quyết vấn đề

Phát phiếu học tập số 4 và để nghị HS làm việc nhóm trả lời câu (1)

Câu 1: Dựa vào cấu tạo của mắt về mặt sinh học được trình bày dưới dây hãy giải

thích lí do tại sao mắt giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật xung quanh?

1). Giác mạc: Làm khúc xạ các tia sáng truyền vào

mắt...

2). Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có chiết suất

xấp xỉ chiết suất của nước.

3). Màng mống mắt: Màn chẵn, ở giữa có lỗ trống

để điều chỉnh chùm tia sáng đi vào trong mắt.

4). Con ngươi: Là lỗ trống trên màng mống mắt.

5). Thủy tinh thể: Khối chất đặc trong suốt có

dạng thấu kính hai mặt lồi.

6). Cơ vòng: Thay đổi độ cong của thủy tinh thể

7). Thủy tinh dich: Chất lỏng

8). Võng mạc(màng lưới): lớp mỏng tại đó tập

trung đầu các sợi thần kinh thị giác.

* Để quan sát được một vật phải có ánh sáng từ vật đó chiếu đến mắt, vậy để nhìn được

vật mắt phải có một bộ phận chuyển các tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu thần kinh đến

não gây ra cảm nhận hình ảnh.

Theo em đó là bộ phận nào trong các bộ phận ở trên?

* Bên cạnh là ảnh minh họa đường đi của chùm

tia sáng từ vật qua các bộ phận trong suốt của mắt.

Theo em các bộ phận trong suốt của măt có

tác dụng giống với linh kiện quang nào đã học?

Nó có vai trò gì? Vẽ hình minh họa?



- 143 -



Hầu hết các nhóm đều trả lời được câu hỏi thứ nhất, ở câu hỏi thứ hai

các nhóm đều trả lời được các bộ phận trong suốt của mắt có tác dụng giống

với thấu kính hội tụ có tác dụng tạo ảnh ở trên màng lưới.

GV bổ sung xác nhận ý kiến đúng và hướng dẫn HS vẽ hình minh họa

sự tọa ảnh qua thấu kính mắt.

Tình huống rút ra nhận xét hoặc kết luận

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 trong phiếu học tập.

Thông qua việc trả lời những câu hỏi 1 trong phiếu học tập HS nắm

được vai trò của giác mạc và thấu kính mắt, đó là cơ sở để các em giải thích

sự nhìn của mắt ở câu hỏi số 2.

GV bổ sung xác nhận ý kiến đúng, lưu ý HS tiêu cự của thấu kính mắt

có thể thay đổi được.

Vấn đề 2: Giải thích tại sao mắt nhìn thấy vật ở các

khoảng cách khác nhau

Tình huống làm nẩy sinh vấn đề

GV đặt câu hỏi: mắt nhìn rõ được vật khi màng lưới hứng được ảnh rõ

nét của vật. em hãy viết biểu thức liên hệ giữa vị trí của vật và ảnh của nó qua

thấu kính mắt khi đó? HS dễ dàng thực hiện được yêu cầu này của GV.

Tiếp đó GV đưa ra vấn đề cần nghiên cứu: Trong biểu thức trên ta thấy

khoảng cách OV không đổi. Nhưng trong thực tế mắt có thể nhìn được những

vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi). Tại sao lại như vậy? Dựa vào

cấu tạo của mắt và các kiến thức đã học các em hãy thảo luận giải thích tại

sao mắt có thể nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau?

Tình huống giải quyết vấn đề và rút ra kết luận

Ban đầu HS chưa trả lời được ngay. GV có thể dùng các câu hỏi sau để

gợi ý cho HS.

- Tiêu cự f của thấu kính phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Bộ phận nào của mắt có thể thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt?



- 144 -



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Sau khi được gợi ý HS dễ dàng trả lời được các câu hỏi GV đưa ra. GV

sử dụng phần mềm “Quang hình học mô phỏng và thiết kế” minh họa sự điều

tiết của mắt.

Vấn đề 3: Tìm điều kiện để mắt nhìn rõ một vật

Tình huống làm nẩy sinh vấn đề

Để làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu GV yêu cầu từng cặp HS tiến

hành thí nghiệm đơn giản sau: Một HS giơ trang sách trước mắt một HS khác,

thay đổi khoảng cách giữa mắt và sách để thấy được vị trí xa nhất và gần nhất

mà mắt còn đọc được trang sách.

GV đưa ra vấn đề cần nghiên cứu: Vậy mắt có nhìn rõ được vật ở mọi

khoảng cách khơng? Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật là gì?

Tình huống giải quyết vấn đề

Từ kết quả TN thu được GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 3 trên

phiếu học tập. HS có thể dẽ dàng hồn thành được nhiệm vụ này.

Dự trên câu trả lời của HS GV đưa ra các khải niệm về điểm cực cận

Cc, cực viễn Cv và khoảng nhìn rõ của mắt.

Tình huống rút ra nhận xét hoặc kết luận

Để đưa ra điều kiện để mắt nhìn rõ một vật GV yêu cầu HS tiếp tục

hoàn thành câu hỏi số 4 trong phiếu học tập. Sau khi đã được học các khái

niệm về điểm cục cận Cc , cực viễn Cv và khoảng nhìn rõ của mắt thì hầu hết

HS có thể trả lời câu hỏi này.

Vấn đề 4: Điều kiện để mắt phân biệt được hai điểm

khác nhau A, B trên vật

Tình huống làm nẩy sinh vấn đề

GV nêu câu hỏi đối với HS Điểm cực viễn Cv của mắt thường ở vô cực

nhưng trong thí nghiệm ở trên ta thấy, mặc dù chỉ đưa trang sách đến cách

mắt một khoảng hữu hạn mắt vẫn khơng thể nhìn rõ những dòng chữ trong

trang sách. Theo các em tại sao lại như vậy?

- 145 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×