Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II. XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO QUAN ĐIỂM PISA ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP SINH HỌC

Chương II. XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO QUAN ĐIỂM PISA ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP SINH HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



hai nhóm chính: Các hợp chất vô cơ (muối, các ion, nước) và các hợp chất hữu

cơ (gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic).

Qua các bài học của chương này, HS sẽ thấy được các đặc điểm của sự

sống ở cấp tế bào là do các đặc điểm của các đại phân tử cấu tạo nên tế bào quy

định. Sự tương tác của các đại phân tử bên trong tế bào tạo nên sự sống. Tuy

nhiên, đặc điểm của các đại phân tử hữu cơ lại được quy định bởi các đặc điểm

của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên chúng và chính cấu trúc nguyên tử của

các nguyên tố lại quyết định đặc tính hóa học của ngun tố.

- Cấu trúc: Gồm 4 bài.

+ Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước.

+ Bài 4: Cacbohiđrat và lipit.

+ Bài 5: Prôtêin.

+ Bài 6: Axit nuclêic.

* Chương 2: Cấu trúc của tế bào

- Nội dung: Trình bày khái quát về Tế bào (tế bào nhân sơ và tế bào nhân

thực) sau đó đi sâu vào cấu tạo của tế bào nhân thực: Màng, tế bào chất, nhân và

các bào quan, sự vận chuyển các chất qua màng tế bào,…

- Cấu trúc: Gồm 6 bài.

+ Bài 7: Tế bào nhân sơ.

+ Bài 8: Tế bào nhân thực ( đi sâu vào đặc điểm chung của tế bào nhân

thực, nhân, tế bào chất, bộ máy Gôngi)

+ Bài 9: Tế bào nhân thực (đi sâu vào các bào quan ti thể, lục lạp, không

bào, lizôxôm)

+ Bài 10: Tế bào nhân thực (nghiên cứu khung xương tế bào, màng sinh

chất và các cấu trúc bên ngoài màng…)



Đặng Thị Kim Cúc



23



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



+ Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

+ Bài 12: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.

* Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

- Nội dung: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào là hoạt động

sống cơ bản của tế bào - dấu hiệu đặc trưng của sự sống phân biệt giới vô cơ và

giới hữu cơ. Bao gồm quá trình trao đổi chất và năng lượng của tế bào như

quang hợp, hơ hấp hay chính là các hoạt động phân giải, tổng hợp chất hữu cơ

của tế bào. Tất cả các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào đều chịu sự xúc tác

của enzim, vì thế phản ứng nhanh hơn và triệt để hơn.

- Cấu trúc gồm 5 bài:

+ Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất.

+ Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong q trình chuyển hóa vật chất.

+ Bài 15: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim.

+ Bài 16: Hô hấp tế bào.

+ Bài 17: Quang hợp.

* Chương 4: Phân bào

- Nội dung: Cơ thể sinh trưởng và phát triển được là nhờ các quá trình

phân bào của tế bào. Phân bào gồm hai hình thức trực phân (khơng có thoi tơ vơ

sắc) và phân bào gián phân (có thoi tơ vơ sắc) bao gồm có ngun phân và giảm

phân - đây là hình thức phân bào chủ yếu của tế bào nhân thực. Nhờ nguyên

phân mà số lượng tế bào tăng lên qua các thế hệ tế bào, đồng thời vẫn duy trì ổn

định được bộ NST lưỡng bội (2n) của loài. Giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội

(n) tham gia vào quá trình thụ tinh. Thụ tinh phục hồi bộ NST (2n) của lồi

thơng qua sự kết hợp giao tử đực và cái.

- Cấu trúc gồm 4 bài:



Đặng Thị Kim Cúc



24



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



+ Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.

+ Bài 19: Giảm phân.

+ Bài 20: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ

hành.

+ Bài 21: Ôn tập phần Sinh học tế bào.

2.1.3. Năng lực khoa học trong dạy học phần 2 – Sinh học tế bào

Phần 2- Sinh học tế bào chiếm phần lớn nội dung kiến thức trong chương

trình Sinh học lớp 10. Sau khi học xong phần này, HS phải:

- Hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hóa học, vai

trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào,

trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ, tế

bào nhân thực.

- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau

giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

- Nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh

chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động,

phân biệt được xuất bào, nhập bào.

- Hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hơ hấp, quang hợp xảy ra

ở bên trong tế bào. Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.

- Hiểu và trình bày được khái niệm chu kì tế bào, phân biệt được nguyên

phân và giảm phân.

- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, HS biết vận dụng các kiến

thức vào thực tiễn đời sống và sản xuất, hiểu và vận dụng để giải các hiện tượng

thực tế.

- Tăng cường khả năng tư duy biện chứng và tư duy hệ thống.



Đặng Thị Kim Cúc



25



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



- Độc lập và tự lực thực hiện được các thí nghiệm liên quan đến các q

trình sinh hóa của tế bào; Vận hành và sử dụng trang thiết bị phục vụ thí nghiệm

một cách khoa học và có hiệu quả. HS có thể tự đề xuất các thí nghiệm, hiện

tượng thực tế đơn giản hơn để chứng minh cho một quá trình hay cơ chế sinh lý

của tế bào.

- Bồi dưỡng quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, củng cố niềm

tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy

luật của các hiện tượng sinh học.

2.2. Xây dựng câu hỏi theo quan điểm PISA đánh giá năng lực học tập Sinh

học của HS

2.2.1. Yêu cầu sư phạm

Tương tự như quy trình xây dựng câu hỏi thơng thường, câu hỏi được xây

dựng theo quan điểm PISA cũng phải tuân theo các yêu cầu cơ bản sau:

- Chứa đựng mâu thuẫn nhận thức.

- Phù hợp với nội dung cơ bản của chương trình.

- Đảm bảo đủ tri thức.

- Kích thích được khả năng sáng tạo, chủ động của HS.

- Mang tính hệ thống, phù hợp với cấu trúc của bài và chương học.

- Có tính chất định hướng.

2.2.2. Nguyên tắc xây dựng

* Nguyên tắc chung: Theo Lê Đình Trung (2004) [7] các nguyên tắc khi

xây dựng câu hỏi gồm:

- Căn



cứ vào mục tiêu dạy học



- Đảm bảo tính chính xác, khoa học

- Đảm bảo tính hệ thống



Đặng Thị Kim Cúc



26



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



- Phát huy được tính tích cực học tập của HS

- Phù hợp với trình độ, đối tượng của HS

- Đảm bảo tính thực tiễn

* Theo quan điểm PISA: Ngoài những nguyên tắc chung, câu hỏi được

xây dựng theo quan điểm của PISA phải tuân theo những nguyên tắc sau:

- Hướng tới những mục tiêu, trong phạm vi rộng.

- Mỗi chủ đề sẽ bao gồm nhiều câu hỏi nhỏ, ở các cấp độ khác nhau.

- Đáp ứng được những mục tiêu đánh giá năng lực học tập của HS.

- Khích lệ HS đưa ra câu trả lời theo nhiều quan điểm khác nhau.

- Mang tính cập nhật các thành tựu khoa học tiêu biểu theo các chủ đề

nghiên cứu.

- Đảm bảo tính “mở” của PISA.

2.2.3. Quy trình xây dựng

* Bước 1: Chọn tên chủ đề (Unit) và nêu lời dẫn.

+ Tên Unit: Tên Unit có thể là tên một bài học, tên của chương, cũng có

thể là tên của một chất, một q trình, một hiện tượng,…có vai trò nhất định

trong Sinh học tế bào, mang tính đại diện, khái qt.

Ví dụ: Tên Unit: NƯỚC. Vì nước là chất vô cơ quan trọng bậc nhất của tế

bào và cơ thể, chiếm đến 95% khối lượng cơ thể và vai trò của chúng đặc biệt

quan trọng đối với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Tên Unit: ENZIM. Vì enzim là chất xúc tác sinh học có tác dụng

làm cho các phản ứng xảy ra nhanh trong các điều kiện sinh lý bình thường của

cơ thể sống và bản thân enzim khơng thay đổi khi phản ứng hồn thành.



Đặng Thị Kim Cúc



27



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Tên Unit: NGUYÊN PHÂN. Vì nguyên phân là dạng phân bào phổ

biến ở tế bào nhân thực, là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng

của loài qua các thế hệ tế bào.

+ Lời dẫn: Có thể nêu ra một tình huống hay một quy trình hay một hiện

tượng, bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,... và các thơng tin cơ bản liên quan đến chủ đề

đã chọn và gợi ý cho các câu hỏi sau đó. Nội dung của lời dẫn sẽ được xây dựng

theo mục đích riêng của người xây dựng câu hỏi mà không theo một khuôn mẫu

nào.

Ví dụ:

- Với chủ đề “Axit nuclêic” thì lời dẫn có thể là:

Axit nuclêic là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các chuỗi nuclêôtit

nhằm truyền tải thơng tin di truyền. Có hai loại axit nuclêic là axit đêơxiribơnuclêic

(ADN) và axit ribơnuclêic (ARN). Axit nuclêic có mặt ở hầu hết tế bào sống và

virut.

- Với chủ đề “Màng sinh chất” thì lời dẫn có thể là:

Màng sinh chất là màng rất mỏng, có độ dày khoảng 7,5- 10nm, bao quanh tế

bào chất như hàng rào ổn định. Màng có cấu tạo gồm lipit, prơtêin và cacbohyđrat.

Lipit có trong màng chủ yếu là photpholipit, ngồi ra còn có cholesterol. Prơtêin có

trong màng gồm nhiều loại có chức năng rất khác nhau.

- Với chủ đề “Quang hợp” thì lời dẫn có thể là:

Quang hợp là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng chuyển

hóa quang năng thành hóa năng tích trong các chất hữu cơ. Q trình quang hợp là

một chuỗi dài các phản ứng phức tạp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối. Muốn quang

hợp được, sinh vật phải có các sắc tố quang hợp chứa trong màng tilacoit của lục

lạp.

Phương trình tổng quát của quang hợp ở cây xanh:



Đặng Thị Kim Cúc



28



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



6CO2 + 12H2O+ quang năng → C6H12O6 +6O2 + 6H2O.

* Bước 2: Xác định những mục tiêu cần đạt được.



Những mục tiêu này được phân biệt thành 3 nhóm: kiến thức, kĩ năng và

thái độ. Ba nhóm mục tiêu này liên quan đan xen với nhau. Ngoài những mục

tiêu được xác định theo chuẩn kiến thức kĩ năng, thì trong mỗi thành phần, PISA

cũng có những yêu cầu riêng:

+ Về kiến thức: Hiểu được thế giới tự nhiên, bao gồm cả công nghệ, trên

nền tảng của kiến thức khoa học, bao hàm cả kiến thức về thế giới tự nhiên và

kiến thức về bản thân ngành sinh học…

+ Về kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng tư duy khoa học.

Rèn luyện cách thức thu thập thơng tin (qua kênh hình, kênh

chữ,…) và cách thức làm việc khoa học.

Liên hệ với thực tiễn đời sống: Vận dụng và khai thác triệt

để những gì có thể gắn kiến thức với việc bảo vệ sức khỏe, bảo vệ mơi trường

hay có thể tác động đến đời sống xã hội,…

+ Về thái độ: Ứng đáp trước các vấn đề với một thái độ thích thú, ủng hộ

nghiên cứu khoa học và động lực để hành động một cách có trách nhiệm đối với

mơi trường an tồn và dân số khỏe mạnh.

Ví dụ: Với chủ đề “Quang hợp”:

- Những mục tiêu yêu cầu theo chuẩn:

 Nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng

quang hợp.

 Nêu được mối liên quan giữa ánh sáng với mỗi pha cũng như mối

liên quan giữa hai pha.

 Phát triển kĩ năng làm việc độc lập, tích cực tham gia xây dựng bài.



Đặng Thị Kim Cúc



29



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



- Những mục tiêu ngoài chuẩn: Bên cạnh những mục tiêu theo chuẩn kiến

thức kĩ năng, với chủ đề Quang hợp, yêu cầu HS phải giải thích một cách khoa

học các hiện tượng thực tế có liên quan đến quá trình quang hợp, đi sâu vào làm

rõ sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các thành phần tham gia vào quá

trình quang hợp. Từ vai trò của q trình quang hợp đối với hệ sinh thái và con

người, HS hứng thú và có trách nhiệm trong việc trồng và bảo vệ cây xanh,…

* Bước 3: Xây dựng những câu hỏi nhỏ xoay quanh chủ đề đã chọn.

Câu hỏi nhỏ là những yếu tố rõ nét cấu thành nên những mục tiêu mà GV

muốn HS phải đạt được ở bước 2. Thông qua việc HS trả lời những câu hỏi này,

GV sẽ đánh giá được năng lực học tập của HS về chủ đề đang nghiên cứu. Một

mặt đo lường được lượng kiến thức HS lĩnh hội được, mặt khác đánh giá được kĩ

năng liên hệ kiến thức, kĩ năng giải quyết các vấn đề một cách khoa học, đưa ra

các kết luận dựa trên những căn cứ và lí lẽ mang tính thuyết phục,…

Nên sử dụng các kiểu câu hỏi khác nhau trong mỗi chủ đề để phát huy

được hết năng lực của HS và tránh việc nhàm chán: Không chỉ dùng câu hỏi trắc

nghiệm nhiều lựa chọn mà phải đan xen kiểu câu hỏi tự luận trả lời ngắn, câu hỏi

tự luận trả lời dài,… để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, tạo cơ hội cho HS

trả lời theo cách hiểu của bản thân.

Ví dụ: Với chủ đề Axit nuclêic, có thể xây dựng một số câu hỏi nhỏ sau:

Câu hỏi 1: Đặc điểm chung của ADN và ARN là:

A. Đều có cấu trúc một mạch.

B. Đều có cấu trúc hai mạch.

C. Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin.

D. Đều có những phân tử và cấu tạo đa phân.

Câu hỏi 2: Hãy cho biết nguyên tố hóa học nào cấu tạo nên axit nuclêic?



Đặng Thị Kim Cúc



30



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Câu hỏi 3: Tại sao chỉ có 4 loại nuclêơtit nhưng ADN của các loài sinh vật khác

nhau lại rất khác biệt nhau?

Câu hỏi 4: Những đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện được

chức năng bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?

* Bước 4: Xây dựng đáp án và mã hóa câu trả lời

+ Các nhãn thể hiện mức độ trả lời bao gồm:

- Mức đạt hay mức tối đa: HS lựa chọn phương án đúng trong câu trắc

nghiệm nhiều lựa chọn, hoặc trả lời một cách đầy đủ các ý của câu hỏi.

- Mức chưa đầy đủ hay mức chưa tối đa: cho những câu trả lời thỏa mãn

một phần nào đó.

- Mức khơng đạt: Mơ tả các câu trả lời không được chấp nhận và bỏ trống

khơng trả lời.

Ví dụ:

Câu hỏi: Giải thích vì sao trong mơi trường nóng và khơ như sa mạc, phần lớn các

cây khó thực hiện quang hợp?

A. Vì ánh sáng ở đó có cường độ quá cao nên các phân tử sắc tố khơng thể

hấp thụ được ánh sáng.

B. Vì khí khổng đóng nên CO2 khơng vào lá và O2 khơng ra khỏi lá.

C. Vì thực vật buộc phải phụ thuộc vào quang hô hấp để tạo ATP.

D. Hiệu ứng nhà kính xuất hiện trong mơi trường sa mạc.

Mã hóa:

Mức tối đa:

Mã 1: chọn phương án B

Mức chưa đạt:

Mã 0: chọn các phương án khác.



Đặng Thị Kim Cúc



31



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi: Những đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện được chức

năng bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?

Mã hóa:

Mức tối đa

Mã 21: HS trả lời được đầy đủ các ý sau:

- Do ADN được cấu tạo gồm 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung, khi 1 mạch bị hư

hỏng thì mạch còn lại được dung làm khn để sửa chữa cho mạch bị hư hỏng.

- Nhờ nguyên tắc bổ sung nên ADN có khả năng truyền đạt thơng tin di truyền

thơng qua q trình tự nhân đơi và phiên mã.

Mức chưa tối đa:

Mã 11: HS trả lời được 1 trong 2 ý trên.

Mã 12: HS không giải thích theo 2 ý trên mà chỉ nêu nhờ nguyên tắc

bổ sung mà thông tin di truyền được bảo quản và truyền đạt được.

Mức không đạt:

Mã 00: Các câu trả lời khác.

Mã 99: Khơng trả lời.

* Bước 5: Hồn thiện Unit.

+ Hệ thống lại các yếu tố đã xây dựng từ tên chủ đề, lời dẫn, các câu hỏi.

+ Trình bày Unit như một phiếu học tập hay tổng hợp nhiều Unit tạo thành

Bộ câu hỏi PISA.

Ví dụ 1:

AXIT NUCLÊIC

Axit nuclêic là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các chuỗi nuclêôtit

nhằm truyền tải thông tin di truyền. Có hai loại axit nuclêic là axit đêơxiribơnuclêic



Đặng Thị Kim Cúc



32



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



(ADN) và axit ribơnuclêic (ARN). Axit nuclêic có mặt ở hầu hết tế bào sống và

virut.



Câu hỏi 1: Đặc điểm chung của ADN và ARN là:

A. Đều có cấu trúc một mạch.

B. Đều có cấu trúc hai mạch.

C. Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin.

D. Đều có những phân tử và cấu tạo đa phân.

Câu hỏi 2: Hãy cho biết nguyên tố hóa học nào cấu tạo nên axit nuclêic?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Câu hỏi 3: Tại sao chỉ có 4 loại nuclêơtit nhưng ADN của các lồi sinh vật

khác nhau lại rất khác biệt nhau?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu hỏi 4: Những đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện

được chức năng bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………….......

Ví dụ 2:



Đặng Thị Kim Cúc



33



K35A – SP Sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II. XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO QUAN ĐIỂM PISA ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP SINH HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×