Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THAM VẤN CHUYÊN GIA

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THAM VẤN CHUYÊN GIA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………….

Câu hỏi 4: Do đâu các phân tử nước có khả năng tạo thành cột nước liên tục

trong mạch dẫn của thực vật?

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………..

Hướng dẫn chấm:

Câu hỏi 1:

Mức đạt:

Mã 1:chọn đáp án C. Cộng hóa trị.

Mức khơng đạt:

Mã 0: chọn các đáp án khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 2:

Mức tối đa:

Mã 1: chọn phương án B. Do sức căng bề mặt nước ao.

Mức chưa đạt:

Mã 0: chọn phương án khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 3:

Mức tối đa:



Đặng Thị Kim Cúc



37



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Mã 21: HS nêu đầy đủ được 2 chất Sunphua ôxit và nitơ ôxit.

Mức chưa tối đa:

Mã 11: HS trả lời được 1 trong 2 chất trên.

Mức không đạt:

Mã 00: Các câu trả lời khác.

Mã 99: Không trả lời.

Câu hỏi 4:

Mức đạt:

Mã 1: HS nêu bật được: Do tính phân cực nên các phân tử nước có

thể liên kết với nhau nhờ liên kết hiđrô tạo nên cột nước liên tục trong

mạch dẫn của thực vật.

Mức không đạt:

Mã 0: Các câu trả lời khác.

Mã 9: Không trả lời.



* Chủ đề : PRÔTÊIN

Khi chúng ta ăn nhiều loại thức ăn đạm thực vật hay động vật, prôtêin sẽ

được tiêu hóa và phân giải thành các loại axit amin ở trong dạ dày và ruột non.

Chúng được hấp thụ vào cơ thể để sử dụng như là nguyên liệu khởi đầu xây

dựng nên các loại prôtêin đặc thù cho cơ thể chúng ta.



Đặng Thị Kim Cúc



38



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Câu hỏi 1: Vì sao động vật hay thực vật thiếu thức ăn đạm thường sinh trưởng

kém, bị còi cọc hay bị bệnh và cho năng suất rất kém?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Câu hỏi 2: Tính đa dạng của prơtêin được quy định bởi

A. Nhóm amin của các axit amin.

B. Số lượng, thành phần và trật tự axit amin trong phân tử prơtêin.

C. Liên kết peptit.

D. Nhóm cacbơxyl của các axit amin.

Câu hỏi 3: Tại sao đun nóng, thay đổi pH và những thay đổi của mơi trường có

thể làm biến đổi chức năng của prôtêin?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu hỏi 4: Nhận định sau là Đúng hay Sai

“ Khi các axit amin liên kết với nhau để tạo thành một pôlipeptit, nước sinh ra

như là một chất thải”

Hướng dẫn chấm:

Câu hỏi 1:

Mức tối đa:



Đặng Thị Kim Cúc



39



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Mã 11: HS trả lời được: Thức ăn đạm là thức ăn có chứa nitơ (N) nguyên tố cần thiết để cơ thể có thể tạo nên prơtêin và axit nuclêic, là hai

đại phân tử đặc biệt quan trọng trong cấu trúc và hoạt động sống của cơ

thể.

Mức chưa tối đa:

Mã 00: Đáp án khác.

Mã 99: Không trả lời.

Câu hỏi 2:

Mức đạt:

Mã 1: Chọn đáp án B. Số lượng, thành phần và trật tự axit amin

trong phân tử prôtêin.

Mức không đạt:

Mã 0: Chọn đáp án khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 3:

Mức tối đa:

Mã 2: HS trả lời được đủ 2 ý

 Chức năng của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc.

 Liên kết tạo cấu trúc bậc 3,4 là liên kết yếu nên dưới tác động

của các tác nhân sẽ bị phá vỡ và cấu trúc thực hiện chức năng

khơng còn.



Đặng Thị Kim Cúc



40



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Mức chưa tối đa:

Mã 1: HS chỉ trả lời được ý: Liên kết tạo cấu trúc bậc 3,4 là liên kết

yếu nên dưới tác động của các tác nhân sẽ bị phá vỡ và cấu trúc thực hiện

chức năng khơng còn.

Mức khơng đạt:

Mã 0: Câu trả lời khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 4:

Mức đạt:

Mã 1: Chọn đáp án Đúng.

Mức không đạt:

Mã 0: Chọn đáp án Sai.

Mã 9: Không chọn đáp án nào.



* Chủ đề : MÀNG SINH CHẤT

Màng sinh chất là màng rất mỏng, có độ dày khoảng 7,5- 10nm, bao

quanh tế bào chất như hàng rào ổn định. Màng có cấu tạo gồm lipit, prơtêin và

cacbohyđrat. Lipit có trong màng chủ yếu là photpholipit, ngồi ra còn có

cholesterol. Prơtêin có trong màng gồm nhiều loại có chức năng rất khác nhau.

Câu hỏi 1: Năm 1972, Singơ và Nicơnsơn đã đưa ra mơ hình cấu tạo màng sinh

chất được gọi là “mơ hình khảm động”. Mơ hình khảm động của màng sinh chất

nói lên điều gì?



Đặng Thị Kim Cúc



41



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



A. Động là do phôtpholipit, khảm là do cacbohiđrat.

B. Động là do prôtêin, khảm là do phôtpholipit.

C. Động là do cacbohiđrat nằm ở mặt trong của màng.

D. Động là do phôtpholipit, khảm là do prơtêin.

Câu hỏi 2: Vì sao khi ghép các mơ và cơ quan từ người này sang người khác thì

cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải cơ quan lạ

đó?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………….

Câu hỏi 3: Một axit amin chứa nitơ phóng xạ ngồi mơi trường tế bào, sau một

thời gian người ta thấy nó có mặt trong prơtêin tiết ra ngồi tế bào.

Hãy nêu con đường mà axit amin đó đi qua, ứng với mỗi thành phần nó

vận chuyển qua được gắn với q trình chuyển hóa như thế nào?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………



Đặng Thị Kim Cúc



42



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………….

Câu hỏi 4: Các prơtêin kháng thể có kích thước lớn từ sữa mẹ có thể đi vào tế

bào lót ống tiêu hóa của thai nhi bằng phương thức nào?

A. Thẩm thấu.

B. Vận chuyển chủ động.

C. Nhập bào.

D. Vận chuyển thụ động.

Hướng dẫn chấm:

Câu hỏi 1:

Mức đạt:

Mã 1: Chọn đáp án D. Động là do phôtpholipit, khảm là do prôtêin.

Mức không đạt:

Mã 0: Chọn đáp án khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 2:

Mức tối đa:

Mã 2: Nêu được đầy đủ các ý sau:

- Chủ yếu là do màng sinh chất có các gai glicơprơtêin nhận biết các cơ

quan lạ khi ghép mô và đào thải cơ quan đó.



Đặng Thị Kim Cúc



43



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



- Việc đào thài cơ quan liên quan đến tính miễn dịch và khả năng sản xuất

kháng thể của cơ thể nhận.

Mức chưa tối đa:

Mã 1: Nêu được ý: Do màng sinh chất có các gai glicơprơtêin nhận

biết các cơ quan lạ khi ghép mô và đào thải cơ quan đó.

Mức khơng đạt:

Mã 0: Câu trả lời khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 3:

Mức tối đa:

Mã 21: HS trả lời đầy đủ các ý sau:

- Màng sinh chất thực hiện quá trình hấp thụ axit amin qua kênh đặc trưng.

- Axit amin + ATP +tARN: hình thành phức hệ aa- tARN, thành nguồn

nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở ribôxôm.

- Ở ribôxôm trên lưới nội chất hạt thực hiện sinh tổng hợp prôtêin đã liên

kết axit amin trên vào chuỗi pôlipeptit.

- Ở túi tiết: nơi chứa đựng chuỗi pôlipeptit trước khi chuyển vào bộ máy

Gôngi.

- Ở bộ máy Gơngi: Hồn chỉnh cấu trúc của chuỗi pơlipeptit tạo thành

prơtêin hồn chỉnh, vận chuyển prơtêin tới màng sinh chất.

- Qua màng sinh chất: Thực hiện cơ chế xuất bào chuyển prơtêin ra ngồi

tế bào.



Đặng Thị Kim Cúc



44



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



Đánh giá HS ở mức tối đa nếu HS biết sơ đồ hóa tồn bộ q trình trên.

Mức chưa tối đa:

Mã 11: HS trả lời thiếu một trong các ý trên hoặc diễn giải sai một

ý.

Mức không đạt:

Mã 00: Câu trả lời khác.

Mã 99: Không trả lời.

Câu hỏi 4:

Mức đạt:

Mã 1: Chọn đáp án C. Nhập bào.

Mức không đạt:

Mã 0: Chọn đáp án khác.

Mã 9: Không trả lời.

* Chủ đề : ENZIM

Một loại hợp chất hữu cơ phức tạp có bản chất hóa học thuộc prơtêin được

tổng hợp trong tế bào và có vai trò xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra nhanh

hơn trong điều kiện sinh lý bình thường của cơ thể mà bản thân chất đó khơng

thay đổi thành phần khi tham gia phản ứng. Người ta gọi hợp chất đó là enzim.

Mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng. Enzim được sử dụng phổ biến

trong sản xuất và đời sống của con người.

Câu hỏi 1: Enzim có những tính chất gì? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi tính chất.



Đặng Thị Kim Cúc



45



K35A – SP Sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………

Câu hỏi 2: Khi tế bào không sản xuất một enzim nào đó hoặc enzim đó bị bất

hoạt thì hậu quả đối với sinh vật sẽ là gì?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu hỏi 3: Tác động của enzim thể hiện bằng cách

A. Thêm một nhóm phơt phat vào phản ứng.

B. Thêm năng lượng vào phản ứng.

C. Tăng sự sai khác thế năng giữa chất phản ứng và sản phẩm.

D. Giảm năng lượng hoạt hóa (EA).

Hướng dẫn chấm:

Câu hỏi 1:

Mức tối đa:

Mã 21: HS trả lời đầy đủ 2 ý sau và lấy được các ví dụ chứng minh.



Đặng Thị Kim Cúc



46



K35A – SP Sinh



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐHSP Hà Nội 2



+ Hoạt tính mạnh. Ví dụ: So sánh hoạt tính của enzim catalaza và hoạt tính

của sắt xúc tác phân giải H2O2. Một phân tử catalaza chỉ cần một giây đã phân

giải được một lượng H2O2 mà một phân tử sắt phải phân giải trong thời gian 300

năm.

+ Tính chun hóa cao. Ví dụ: Enzim urêaza chỉ phân giải urê mà khơng

tác động lên bất cứ chất nào khác.

Vẫn đánh giá HS ở mức tối đa nếu lấy được những ví dụ đúng.

Mức chưa tối đa:

Mã 11: HS chỉ nêu được 2 tính chất của enzim mà khơng lấy được

ví dụ chứng minh hoặc lấy thiếu ví dụ.

Mã 12: HS chỉ trả lời được một trong 2 tính chất.

Mức khơng đạt:

Mã 0: Câu trả lời khác.

Mã 9: Không trả lời.

Câu hỏi 2:

Mức tối đa:

Mã 21: HS trả lời đầy đủ các ý sau:

 Khi tế bào không sản xuất một enzim nào đó hoặc enzim bị bất hoạt

thì các sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào không

được tổng hợp.

 Cơ chất của enzim đó tích lũy lại và gây độc cho tế bào.

 Hoặc cơ chất chuyển hóa theo con đường phụ thành các chất độc

cho tế bào.



Đặng Thị Kim Cúc



47



K35A – SP Sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THAM VẤN CHUYÊN GIA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×