Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

Tải bản đầy đủ - 0trang

Với sự quyết tâm đồng thuận, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách

thức từ Ban lãnh đạo cùng gần 40.000 cán bộ, nhân viên tại hơn 2.300 chi

nhánh và phòng giao dịch trong tồn hệ thống trong triển khai đồng bộ nhiều

giải pháp phù hợp, Agribank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu các NHTM trong

Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2017 (VNR500),

đứng thứ 6 trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đứng thứ nhất

trong số các NHTM Việt Nam theo Bảng xếp hạng của VNR 500 dựa trên các

tiêu chí về doanh thu, lợi nhuận, quy mơ tài sản, nguồn nhân lực và uy tín

truyền thơng của doanh nghiệp. Cùng nhiều giải thưởng khác dành cho

Agribank năm 2017: Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín, Giải

thưởng Sao Khuê, Giải thưởng Ngân hàng vì Cộng đồng… Hình ảnh, uy tín

thương hiệu Agribank tiếp tục xuất hiện, đồng hành cùng các sự kiện, chương

trình ý nghĩa quốc gia, quốc tế, góp phần định vị hình ảnh, thương hiệu

Agribank – Ngân hàng vì “Tam nơng”, Agribank – Ngân hàng bán lẻ,

Agribank – Ngân hàng vì cộng đồng, và sẵn sàng chuyển mình thích nghi với

xu thế hội nhập.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Cẩm Khê

Cẩm Khê là một huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Phú Thọ, tiếp

giáp với huyện Hạ Hòa về phía Tây Bắc, huyện Thanh Ba về phía đơng,

huyện n Lập về phía tây, huyện Tam Nơng về phía nam.

Có diện tích tự nhiên là 22.409,09 ha. Dân số 12,8 vạn dân. Tồn huyện

có 31 xã và 01 thị trấn. Vì là một huyện miền núi, giao thơng đi lại khó khăn,

kinh tế chủ yếu là sản xuất nơng lâm nghiệp thuần t.

Nhìn chung kinh tế của huyện còn chậm phát triển, còn mang một tính

chất tự cung, tự cấp, tập quán canh tác cũng như sinh hoạt còn lạc hậu, trình

độ dân trí chưa đồng đều, cơ sở hạ tầng thấp kém. Từ những đặc điểm cơ bản

trên đã tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên địa bàn

huyện.

Với định hướng của Đảng và chính quyền địa phương, hiện nay Cẩm Khê

đang từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Đồng thời đã và đang

32



được đầu tư thích đáng về cơ sở hạ tầng cũng như rất nhiều dự án phát triển

kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục của nhà nước và của các tổ chức phi chính

phủ, cho nên tuy là một huyện nghèo nhưng cũng đã có bước chuyển biến

đáng kể về mọi mặt.

Trước những khó khăn về kinh tế cũng như chính trị xã hội, lãnh đạo

Huyện uỷ, HĐND, UBND Huyện đã thực hiện chính sách cải tổ về kinh tế,

kêu gọi thu hút đầu tư trong và ngồi nước, khuyến khích phát triển kinh tế

nhiều thành phần, củng cố khôi phục các doanh nghiệp quốc doanh, chuyển

đổi hợp tác xã nơng nghiệp theo mơ hình mới. Hoà nhịp vào sự đổi mới của

đất nước, mạng lưới Ngân hàng cũng có những chuyển dịch đáng kể. Đó là

việc xắp xếp bộ máy theo quyết định 218/CT ngày 03/07/1987 của Chủ tịch

Hội đồng Bộ trưởng cho phép Ngân hàng làm thử mơ hình mới về việc

chuyển dịch sang hẳn kinh doanh. Sau 9 tháng triển khai, ngày 26/03/1988

Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 53/HĐBT về việc tổ chức bộ máy

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với “ mơ hình mới”. Đây cũng chính là mốc

đánh dấu sự thành lập và đi vào hoạt động của NHNo&PTNT huyện Cẩm

Khê.

Suốt những năm qua, NHNo&PTNT huyện Cẩm Khê đã đi vào hoạt

động theo mơ hình mới và có một số kết quả đáng kể trên lĩnh vực kinh tế.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Cẩm Khê tiền

thân là ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Chi nhánh huyện Thanh

Sơn được thành lập từ 01/10/1988. Từ năm 1998 đổi tên là ngân hàng Nơng

nghiệp và phát triển Nơng thơn huyện Cẩm Khê, Có trụ sở chính đóng tại khu

06 - Thị trấn Sơng Thao- huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ. NHNo&PTNT

huyện Cẩm Khê là một đơn vị hạch toán trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Phú

Thọ. Có quyền tự chủ trong kinh doanh theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt

Nam, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản theo qui định của

NHNo&PTNT Việt nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi của

NHNo&PTNT tỉnh. Về chức năng, nhiệm vụ được giao: Là một Chi nhánh

ngân hàng loại II trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh quản lý vì vậy NHNo&PTNT

huyện Cẩm Khê đi vào hoạt động với nhiệm vụ được giao là:

33



-



Huy động vốn



Nhận TG tiết kiệm khơng kỳ hạn, có kỳ hạn, TG thanh toán. Nhận tài

trợ, vốn uỷ thác do NHNo&PTNT tỉnh chuyển xuống.

-



Cho vay



Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ (USD). Cho

vay cầm cố các chứng từ có giá, cho vay các chương trình dự án kinh tế và dự

án theo chỉ định của Chính phủ.

-



Thực hiện các dịch vụ ngân hàng



Chuyển tiền bằng điện tử, mua ngoại tệ, chi trả kiều hối qua dịch vụ

Western Union…

2.1.3. Tổ chức hoạt động và quản lý của chi nhánh

Ban giám đốc gồm:

1 Giám đốc: Trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của chi nhánh.

2 Phó giám đốc: Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số mảng nghiệp

vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và

pháp luật về các quyết định của mình.

Các phòng chức năng nhiệm vụ được tổ chức thành 3 phòng nghiệp vụ

và 2 phòng giao dịch trực thuộc.

Phòng Tổng hợp

Phòng Kế hoạch và Kinh doanh

Phòng Kế tốn và Ngân quỹ

Phòng giao dịch Phú Lạc

Phòng giao dịch Tân Lộc

Với tổng số 45 cán bộ công nhân viên, cơ cấu tổ chức của AGRIBANK

Huyện Cẩm Khê Phú Thọ được sắp xếp theo sơ đồ sau: (sơ đồ 2.1)

Ban giám đốc



và Giao dịchPhòng

Giao dịch Tân Lợc

PhòngPhòng

Tởng hợp

Phòng

Phú Lạc

Kế hoạch và KinhPhòng

doanhKế tốn

Ngân quỹ

34



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của AGRIBANK Huyện Cẩm Khê Phú Thọ

Hệ thống các phòng chun mơn nghiệp vụ của Agribank Chi nhánh

huyện Cẩm Khê Phú Thọ gồm: 03 phòng nghiệp vụ, bao gồm: Phòng Kế tốn

ngân quỹ, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng tổng hợp và 02 Phòng giao

dịch trực thuộc địa bàn: Phòng giao dịch Tân Lộc, Phòng giao dịch Phú Lạc.

Tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh Ngân hàng Nơng nghiệp và

Phát triển nơng thơn huyện Cẩm Khê tính đến hết ngày 31/12/2017 là 45

người, trong đó nam 18 người, chiếm 40% trong tổng số cán bộ, nữ 27 người,

chiếm 60 % trong tổng số cán bộ. Trong đó, trình độ đại học trở lên là 42 cán

bộ tương ứng với 93,4%, cao đẳng 1 cán bộ tương ứng với 2,2%, trung cấp 1

cán bộ tương ứng với 2,2%, trình độ khác 1 cán bộ tương ứng với 2,2%.

Agribank chi nhánh huyện Cẩm Khê có quyền tự chủ trong hoạt động

cho vay và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Khơng tổ

chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cho vay của chi

nhánh.

Agribank chi nhánh huyện Cẩm Khê có quyền từ chối các yêu cầu của

khách hàng không đúng với Quy chế tín dụng và Thỏa thuận cho vay.

2.2. Thực trạng hoạt đợng tín dụng và chất lượng hoạt đợng tín

dụng trung và dài hạn Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm Khê

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng trung, dài hạn của chi nhánh

huyện Cẩm Khê

2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn cho vay:

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thì nguồn vốn được coi là công

cụ điều hành, giúp Ban giám đốc hoạch định phương hướng cho các hoạt

động kinh doanh khác, từ đó tăng thu cho Ngân hàng.



35



Bảng 2.1: Tình hình huy đợng vốn qua các năm 2015 – 2017.

Đơn vị: tỷ đồng

2015



2016

Tỷ



Nguồn vốn huy động Số

tiền



trọn



Số



g



tiền



(%)

NV theo đối tượng



2017

Tỷ

trọng

(%)



Chênh lệch

2016/2015



2017/2016



+/-



%



+/-



%



Tỷ

Số



trọn



tiền



g

(%)



596



100



723



100



866



100



127



21.3



143



19.7



16



2.68



20



2.7



10



1.1



4



25



(10)



(50)



580



97.32 703



97.3



856



98.9



21.2



153



21.7



NV theo loại tiền

Nội tệ



596

589



100

98.8



723

718



100

99.3



866

863



100

99.6



127

129



143

145



19.7

20.1



Ngoại tệ (quy đổi)



7



1.2



5



0.7



3



0.4



(2)



21.3

21.9

(28.5



(2)



(40)



596



100



723



100



866



100



127



143



19.7



TG KKH



61



10



54



7.4



57



6.6



(7)



3



5.5



TGKH <12T



316



53



354



48.9



360



41.5



38



12



6



1.6



37



315



43.7



449



51.9



96



43.8



134



42.5



KH

Tiền gửi TCKT,

TCTD

TG dân cư



Nguồn vốn theo thời

gian



TGKH >12T



219



123



)

21.3

(11.4

)



( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Cẩm Khê năm 2015-2017).



Qua bảng số liệu trên có thể thấy cơng tác huy động vốn của Chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Cẩm Khê đã đạt được kết quả khá tốt với quy mô nguồn

vốn tăng trưởng khá ổn định qua các năm:

Năm 2015 tổng nguồn vốn huy động là 596 tỷ đồng. Sang năm 2016

tổng nguồn vốn huy động đạt 723 tỷ đồng, tăng 127 tỷ đồng tương ứng tăng

21.3% so với năm 2015. Bước sang năm 2017, tổng nguồn vốn huy động tại

địa phương là: 866 tỷ đồng.

Tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng có sự thay đổi

lớn. Tiền gửi dân cư có sự thay đổi lớn từ 580 tỷ đồng năm 2015 lên 856 tỷ

đồng năm 2017. Bên cạnh đó các thành phần kinh tế còn lại cũng có sự thay



36



đổi mạnh mẽ. Qua đó chứng tỏ tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện

Cẩm Khê phát triển rất thuận lợi.

Tiền nội tệ chiếm đa số trong tổng nguồn vốn huy động của

NHNo&PTNT chi nhánh huyện Cẩm Khê, do thói quen sử dụng lâu nay của

người dân. Năm 2015 tiền nội tệ là 589 tỷ đồng chiếm 98.8% sang đến năm

2017 tăng lên 863 tỷ đồng chiếm 99.6% tổng nguồn vốn.

Nguồn vốn theo thời gian chiếm đa số là tiền gửi khách hàng trên 12

tháng, cụ thể năm 2015 là 219 tỷ đồng tương ứng với 37% đến năm 2017 đã

tăng lên đến 449 tỷ đồng tương ứng với 51.9%.

2.2.1.2 Cho vay tín dụng trung, dài hạn tại chi nhánh huyện Cẩm Khê

- Nguyên tắc cho vay:

Agribank cho vay đối với khách hàng theo nguyên tắc thỏa thuận giữa

Agribank và khách hàng, phù hợp với quy định của NHNN, pháp luật có liên

quan bao gồm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Khách hàng vay vốn Agribank cam kết chấp hành đúng quy chế cho

vay và các thỏa thuận với Agribank; sử dụng vốn vay đúng mục đích, hồn trả

nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận với Agribank.

-



Điều kiện cho vay



Agribank xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều

kiện sau đây:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định.

Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự, bao gồm:

Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp: công ty

trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh

Hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã

Các tổ chức khác là pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự

Pháp nhân nước ngoài được hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Khách hàng là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch

nước ngồi cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân

sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp

37



luật (trong một số giao dịch dân sự pháp luật cho phép người dưới 18 tuổi

được tham gia).

Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp, khơng thuộc đối

tượng khơng được cho vay theo quy định của pháp luật, NHNN và Agribank.

Có phương án sử dụng vốn khả thi thông qua các nội dung sau:

Tổng nguồn vốn cần sử dụng, chi tiết các loại nguồn vốn trong tổng

nguồn vốn cần sử dụng (trong đó có nguồn vốn cần vay tại Agribank); mục

đích sử dụng vốn; thời gian sử dụng vốn;

Nguồn trả nợ của khách hàng;

Phương án, dự án thực hiện hoạt động kinh doanh (trừ nhu cầu vốn

phục vụ đời sống).

Có khả năng tài chính để trả nợ, thể hiện qua các tiêu chí cơ bản sau:

Kinh doanh có hiệu quả, năm trước liền kề có lãi (đối với khách hàng

vay vốn phục vụ nhu cầu kinh doanh), trường hợp năm trước liền kề lỗ

và/hoặc có lỗ lũy kế thì phải có phương án khắc phục lỗ khả thi và có khả

năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn trong thời hạn cam kết; có nguồn thu nhập ổn

định, hợp pháp để trả nợ (đối với gói cho vay phục vụ nhu cầu đời sống);

Khơng có nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro tại Agribank và các TCTD khác,

trừ trường hợp thuộc đối tượng chính sách theo quy định của cấp có thẩm

quyền được tiếp tục cho vay như:

Nợ khoanh;

Nợ chờ xử lý của cá nhân vay vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất

nông, lâm, ngư, diêm nghiệp do gặp rủi ro bất khả kháng;

Nợ ngoại bảng do xử lý rủi ro của cá nhân vay vốn phục vụ cho hoạt

động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp do nguyên nhân khách quan;

Các khoản nợ khác theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN.

Có vốn đối ứng tham gia vào phương án, dự án kinh doanh; nhu cầu

vốn phục vụ đời sống theo quy định của Agribank;



38



Khách hàng vay vốn có bảo đảm bằng số dư tiền gửi 100% giá trị nợ

cho vay (cả gốc và lãi tiền vay), Agribank nơi cho vay không phải thực hiện

các điều kiện trên.

-



Mức cho vay



Căn cứ để xác định mức cho vay:

Phương án sử dụng vốn vay;

Khả năng tài chính của khách hàng;

Giá trị tài sản bảo đảm (đối với khoản vay phải bảo đảm bằng tài sản);

Các giới hạn cấp tín dụng và khả năng nguồn vốn của Agribank.

Agribank thỏa thuận với khách hàng về mức cho vay tối đa như sau:

Cho vay ngắn hạn thực hiện phương án kinh doanh; cho vay đáp ứng

nhu cầu đời sống (bao gồm cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn): do Agribank

nơi cho vay quyết định.

Cho vay trung hạn, dài hạn thực hiện dự án kinh doanh:

Đối với cho vay trung hạn: Mức cho vay tối đa 80% tổng nhu cầu vốn,

số còn lại là vốn đối ứng của khách hàng;

Đối với cho vay dài hạn: Mức cho vay tối đa 70% tổng nhu cầu vốn, số

còn lại là vốn đối ứng của khách hàng.

Đối với khách hàng xếp hạng từ A trở lên, Agribank có thể xem xét

quyết

định mức cho vay cao hơn quy định. Điều này với điều kiện khách

hàng phải có tài sản bảo đảm khác (khơng hình thành từ vốn vay) tương ứng

với phần vốn vay tăng thêm.

Khách hàng vay vốn để thực hiện các phương án, dự án mà cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quy định khách hàng phải có vốn đối ứng tham gia

vào phương án, dự án cao hơn mức quy định thì phải thực hiện theo quy định

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-



Giới hạn cho vay



Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng khơng được vượt

q 15% vốn tự có của Agribank; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một

39



khách hàng và người có liên quan khơng được vượt quá 25% vốn tự có của

Agribank; bao gồm cả tổng mức Agribank đầu tư vào trái phiếu do khách

hàng đó phát hành; không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác

của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân.

Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan

vượt q giới hạn cấp tín dụng thì Agribank cho vay hợp vốn theo quy định

của NHNN và của Agribank.

Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà

khả năng hợp vốn của Agribank chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một

khách hàng, Giám đốc Chi nhánh loại I trình Tổng giám đốc xem xét, trình

HĐTV để báo cáo NHNN, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

-



Loại cho vay



Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn tối đa 01 (một) năm.

Cho vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 01 (một) năm và

tối đa 05 (năm) năm.

Cho vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 05 (năm) năm.

-



Lãi suất cho vay



Agribank và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu

vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ

trường hợp NHNN có quy định về lãi suất cho vay tối đa.

Agribank và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng

đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống

đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ đối với nhu cầu vốn cho các lĩnh

vực sau:

Phục vụ lĩnh vực phát triển nơng nghiệp, nơng thơn theo quy định của

Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn;

Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật

thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;

Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của

Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

40



Phát triển ngành cơng nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát

triển công nghiệp hỗ trợ;

Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo

quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn.

Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay

và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.

Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh mà các yếu tố làm căn

cứ để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác

nhau, thì Agribank áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

Khi đến hạn thanh tốn mà khách hàng khơng trả hoặc trả khơng đầy

đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì lãi tiền vay phải trả như

sau:

Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời

hạn vay mà đến hạn chưa trả;

Trường hợp khách hàng khơng trả đúng hạn tiền lãi theo quy định thì

phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do Agribank và khách hàng thỏa thuận

nhưng khơng vượt q 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với

thời gian chậm trả;

Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải

trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp

dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển

nợ quá hạn.

-



Bảo đảm tiền vay



Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện

pháp bảo đảm tiền vay do Agribank và khách hàng thỏa thuận theo quy định

về giao dịch bảo đảm cấp tín dụng, chính sách tín dụng của Agribank từng

thời kỳ và các quy định pháp luật có liên quan.

Khách hàng, bên bảo đảm phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc

các cam kết với Agribank về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay đã ghi trong Thỏa

thuận cho vay, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.

41



Tính đến nay, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động trọng tâm, đóng góp

tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của Chi nhánh. Do vậy, Chi nhánh đã

quan tâm chú trọng đầu tư vốn vào những lĩnh vực, ngành nghề cũng như đối

tượng khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả và có

chiều hướng phát triển tốt. Kết quả cơng tác hoạt động tín dụng của Chi

nhánh trong ba năm 2015 – 2017 được thể hiện qua bảng số liệu sau:



Bảng 2.2 : Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2015 – 2017

Đơn vị : Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2015

Số tiền



Năm 2016

Tỷ trọng



Số tiền



Năm 2017

Tỷ trọng



(%)



Số tiền



(%)



Tỷ trọng

(%)



Dư nợ cuối kì



802



100



977



100



1.094



100



* Phân theo thời hạn

Ngắn hạn



398



49,6



360



36,8



385



35,1



Trung hạn

396

Dài hạn

8

* Phân theo khách hàng



49,3

1,1



609

8



62,3

0,9



701

8



64

0,9



DNNN,DNNQD,HTX



10



100



10,2



133



12,1



90



877



89,8



961



87,9



100

0



977

0



100

0



1.094

0



100

0



Hộ gia đình,cá nhân

*Phân theo loại tiền

Nội tệ

Ngoại tệ



81

721



802

0



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Cẩm Khê năm 2015 – 2017)



Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được dư nợ tăng qua các năm. Cho

vay phân theo khách hàng tập trung chủ yếu vào thành phần dân cư, chiếm

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×