Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Độ co do là, ép

a. Độ co do là, ép

Tải bản đầy đủ - 0trang

∆co ngang = 0,07%

Đối với vải lót trơn

(D x R) = (44.2cm x 44.5 cm)

∆co dọc



L1 − L0

45 − 44.2

x100%

x100%

L0

45

=

=

= 0,023 %



45 − 44.5

L1 − L0

x100%

x100%

45

∆co ngang = L0

=

= 0,01 %

Vậy: ∆co dọc = 0,023%

∆co ngang = 0,01%

Đối với vải lót lưới

(D x R) = (44cm x 44.2 cm)

∆co dọc



L1 − L0

45 - 44

x100%

.100%

= L0

= 45

= 0,02%



45 − 44.2

L1 − L0

x100%

x100%

L0

45

∆co ngang =

=

= 0,023 %

Vậy: ∆co dọc = 0,02%

∆co ngang = 0,023%

Độ cợp chờm

Độ cợp chờm chính là lượng thơng số bị mất khi thực hiện các đường may.

Lượng này phụ thuộc vào chất liệu may và phụ thuộc vào kết cấu đường may.

Những loại vải dầy và có đường may phức tạp thì độ cợp chờm rất đáng chú ý.

Với chất liệu của sản phẩm là vải dệt thoi may áo Jacsket nên độ cợp chờm được

tính là 0,02 cm (0,008 inch) (ngang); 0,01 cm (0,004 inch) (dọc).

c Độ xơ tước

Tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của loại vải mà có độ xơ tước khác nhau. Với

loại chất liệu được dệt khá chặt như loại vải được sử dụng cho sản phẩm đơn hàng

thì độ xơ tước = 0,1 cm (0,04 inch).

3.1.3.3. Bảng thơng số kích thước bán thành phẩm

Bảng 07: Bảng thơng số kích thước bán thành phẩm cỡ: L

(Đơn vị: inch)

34



Vải chính



Độ

Thành

Vị trí đo



phẩm



0.09%



Vòng ngực



53



Vòng gấu



52



Rộng vai



23



Vũng nỏch



26



Bp tay



21



Khuu tay



19



Ca tay



co dc



10 ẳ



Di tay



34 ắ



Di gia TS



27 ½



Bản to cổ



3



Vòng cổ



19 ½



Độ

co

0.07%



0.0371



0.0468



0.0364



0.0207



0.0161



0.0234



0.0182



0.0189



0.00147



0.00923



cợp chờm



ngang



0.0477



0.0171



Độ



0.00133

0.00072



xơ tước



Số



đườn



đo



g



BTP



may



0.02



0.01



0.0166



0.0053



1



54.17



0.0052



1



53.1



0.0023



1



24.05



0.0052



0.0026



0.8



26.85



0.0042



0.0021



1



22.03



0.0038



0.0019



1



20.05



0.00025



0.000102 2



12.26



0.0104

0.0046



5

0.00695



0.0313



0.0243



0.025



0.01925



0.0055



0.0027



0.0021



0.0006



0.01755



0.01365



0.0039



35



Độ



Ra



0.00035



2



36.9



0.00275



1



28.55



0.0003



0.8



3.806



0.00195



0.8



20.4



Sâu túi



8



Dài khóa



7



Sâu túi



8



trong

Sâu túi điện

thoại



5



0.0072



0.0056



0.00016



0.0063



0.00049



0.00014



0.0072



0.0056



0.00016



0.0045



0.0035



0.0001



0.00008



1



9.013



0.00007



1



8.007



0.00008



1



9.013



0.00005



1



6.008



* Phương pháp tạo mẫu mỏng trên phần mềm thiết kế Gerber Accumark

+ Thêm độ co cho mẫu.

- Mở cửa sổ thiết kế của mã hàng L45500

Gerber LaunchPad -> Pattern Processing, Digitizing, PDS => Pattern Design =>

chọn đường dẫn mở File thiết kế của mã hàng L45500

- Mở các chi tiết: Bấm tổ hợp phím nóng (Ctrl +O) => click chọn các chi tiết cần

mở => PC OK => TC chọn các chi tiết trên menu xuống khung thiết kế.

- TC chọn menu Piece => Shrink/ Stretch => TC chọn chi tiết => điền thông số co

dọc, co ngang của chi tiết trên “ Use input” => PC ok.

+ Ra đường may cho chi tiết

Click Piece/ Seam/ Define/ Add seam=> TC chọn tùy trọn trên “User input”

=> TC chọn đường (chi tiết), PC ok=> điền độ rộng đường may => Enter => PC

ok kết thúc lệnh.

(Bộ mẫu mỏng của mã hàng được thể hiện trong bản vẽ 9, 10, 11, 12 )



36



37



38



39



3.1.4.Thiết kế mẫu cứng, mẫu phụ trợ

* Định nghĩa mẫu cứng, mẫu phụ trợ

 Mẫu cứng:



Là loại mẫu được sản xuất phục vụ cho giác sơ đồ, được sao chép từ bộ mẫu

mỏng gồm toàn bộ các chi tiết sang bìa cứng một cách chính xác và có đầy đủ thơng

tin trên mẫu (tên chi tiết, số lượng, canh sợi…).

 Mẫu phụ trợ:



Là mẫu dùng cho các công đoạn cắt, may, là, sang dấu, kiểm tra, được sử dụng

trong quá trình sản xuất đảm bảo độ chính xác của sản phẩm.

- Mẫu cắt gọt: Là mẫu có kích thước bằng mẫu bán thành phẩm, được làm bằng chất

liệu có độ bền cao. Mẫu thường được thiết kế để cắt cho các chi tiết nhỏ cần độ

chính xác cao. Mẫu có độ dày tối thiểu 5mm.

- Mẫu may, mẫu là:

* Mẫu may: Là mẫu thành khí của chi tiết dùng để may các chi tiết nhỏ và các chi

tiết có độ chính xác cao (mặt dưới thơ ráp để ít xê dịch khi may).

* Mẫu là: Là mẫu nhỏ hơn mẫu thành khí 0.1cm của chi tiết được là, được làm từ

vật liệu ít bị biến dạng do tác động của nhiệt.

- Mẫu sang dấu:

Là mẫu dùng để đánh dấu các chi tiết, có dạng khe, lỗ đảm bảo chính xác vị trí định

vị một số điểm thiết kế của sản phẩm

(Bộ mẫu cứng, mẫu là, … của mã hàng được thể hiện trong bản vẽ 13,14,15,16,17)



40



41



42



43



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Độ co do là, ép

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×