Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ thực hiện %

Tỷ lệ thực hiện %

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



Chỉ tiêu

1. Nguyên vật liệu chính

2. Nguyên vật liệu phụ

3. Nhiên liệu động lực

4. Phụ tùng thay thế

5. Công cụ dụng cụ

Cộng



Kế hoạch(đ)

46.858.158.957

3.141.850.659

1.773.131.356

1.267.764.301

1.433.124.862

54.474.030.135



Thực hiện (đ)

47.326.740.546

3.297.943.191

1.778.450.750

1.280.441.944

1.440.290.468

55.123.866.917



Tỷ lệ thực hiện %

101

105

100,3

101

100,5



Qua bảng trên cho thấy tình hình cung ứng vật tư năm 2002 được thực

hiện tốt so với kế hoạch vượt không đáng kể từ 0,3% đến 1%. Do vậy, việc

cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất là đầy đủ và kịp thời tiến độ sản xuất.

Điều này cũng góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng

lợi nhuận của Cơng ty.

 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất của Công ty: trong

khâu sử dụng vật tư của công ty được quản lý chặt chẽ theo tiêu chuẩn kỹ

thuật. Phòng vật tư đã xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho các loại sản

phẩm để từ đó làm căn cứ xác định số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất dùng cho sản xuất đảm bảo tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả. Ngồi ra,

Cơng ty còn cân đối tình hình thực hiện định mức để xây dựng định mức tiên

tiến

Bảng 9: Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng NVL năm 2002

Chỉ tiêu

1. Chi phí NVL

2. Tổng chi phí



Kế hoạch (đ)

54.878.936.323

66.937.491.344



Thực hiện (đ)

54.269.780.130

66.127.547.699



Tỷ lệ thực hiện %

98,89

98,79



Việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty đã hồn thành

kế hoạch tốt so với kế hoạch. Chi phí nguyên vật liệu giảm tương ứng tổng

chi phí giảm. Nhưng tổng giá trị sản lượng thực tế tăng so với kế hoạch chứng

tỏ hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tăng lên.



55



Để đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong kỳ ta sử dụng chỉ

tiêu hệ số quay kho vật tư.

Hệ số quay kho vật tư =



Giá trị NVL sử dụng trong kỳ

Giá trị NVL tồn kho bình qn



Trong đó giá trị ngun vật liệu bình qn trong kỳ được tính bằng cách

lấy lượng tồn kho đầu kỳ cộng với lượng tồn kho cuối kỳ chia đôi

Bảng 10: hệ số quay kho vật tư

Chỉ tiêu

1. Giá trị NVL xuất



Năm 2001

51.262.135.93

2



Năm 2002

54.269.780.13

0



2. Giá trị NVL tồn kho ĐK

3. Giá trị NVL tồn kho CK

4. Sử dụng NVL bình quân

5. Hệ số quay kho NVL



3.876.231.875

2.581.785.414

3.229.008.614,5

15,88



2.581.785.414

3.593.945.510

3.087.865.426

17,58

Đơn vị: đồng



Chênh lệch

3.007.644.198

-1.294.446.40

1

1.012.160.096

-141.143.152,5

1,7



Qua bảng trên ta thấy, hệ số quay kho vật tư năm 2002 tăng so với năm

2001 là 1,7 do giá trị xuất dùng tăng 3.007.644.198 đ. Hệ số quay kho tốt là

thể hiện hiệu quả quay vòng lớn hơn lượng vật tư ứ đọng.



III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẬT

LIỆU XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN



Sau khi phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Vật liệu Xây dựng Bưu điện em thấy năm 2002 Công ty đã đạt được những

thành tựu và những khó khăn cần giải quyết sau

1. Những kết quả đạt được

Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện là một đơn vị hạch toán độc lập.

Trong thời gian qua cùng với sự phát triển của đất nước, mặc dù có những lúc



56



Cơng ty hoạt động gặp nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn của

ban lãnh đạo Cơng ty cùng sự nỗ lực của tồn thể cán bộ công nhân viên trong

Công ty. Công ty đã đạt được những thành tích đáng kể trong việc quản lý và

sử dụng vốn.

Việc đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh

cũng được cải thiện, nguồn tài trợ cho tài sản lưu động và tài sản cố định đều

được đảm bảo thường xuyên và liên tục theo đúng nguyên tắc là tài sản cố

định được tài trợ bằng các nguồn vn dài hạn, phần còn lại và phần vốn ngắn

hạn được sử dụng vào đầu tư ngắn hạn vào tài sản lưu động.

Công ty đã cố gắng trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận. Đó là những kết

quả đạt được của Công ty trong những năm qua. Còn trong năm 2002 Cơng ty

đã đạt được nhiều bước tiến:

- Công ty đã tổ chức tốt công tác ký kết các hợp đồng mua sắm, dự trữ các

yếu tố vật chất cho quá trình sản xuất như: nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ… đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thưỡng

xuyên, liên tục không bị gián đoạn

- Trong công tác sản xuất, Cơng ty đã có những thành tích tiết kiệm chi phí

(chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), hạ giá thành sản phẩm, tăng

khối lượng sản phẩm sản xuất được, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị

trường

- Trong công tác tiêu thụ, Công ty đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức

tiêu thụ sản phẩm như: giảm giá cho khách hàng trả tiền trước, giảm chi phí

cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Điều này vừa giúp cho cơng ty có

trước vốn cho nhu cầu tăng thêm, vừa giúp cho Công ty tăng nhanh khối

lượng sản phẩm tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa ứ đọng.



57



Những kết quả đạt được trong việc sử dụng vốn lưu động của Công ty:

+ Công ty luôn đạt được tốc độ chu chuyển vốn lưu động cao, việc tăng

nhanh vòng quay vốn lưu động giúp cho cơng ty tiết kiệm được vốn lưu động

trong sản xuất, dành nguồn này vào đầu tư cho các lĩnh vực khác

+ Việc cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu của Công ty luôn được thực

hiện một cách đồng bộ giúp cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường,

liên tục, theo đúng kế hoạch

+ Khả năng sinh lời của vốn lưu động cao Công ty luôn đạt được là một

thành tích đáng khích lệ. Trong khi hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước làm

ăn kém hiệu quả, thậm chí thua lỗ Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện lại

làm ăn có hiệu quả cao là một điểm sáng trong hệ thống các doanh nghiệp

Nhà nước

2. Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục

Bên cạnh những kết quả đạt được, ta cũng cần xem xét tới những khó khăn

mà cơng ty gặp phải trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động, và tìm

ra những nguyên nhân để khắc phục

2.1. Những hạn chế

Thứ nhất, đó là việc đảm bảo khả năng thanh tốn của Cơng ty. Thơng qua

phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chúng ta

thấy khả năng đảm bảo thanh tốn của Cơng ty chưa thực sự tốt. Nguồn hình

thành vốn lưu động như chúng ta đã phân tích ở trên chủ yếu là được tài trợ

bằng vốn vay ngắn và dài hạn. Nợ vay của Công ty luôn là một nguy cơ cho

Công ty. Trước đây trong thời kỳ bao cấp, Cơng ty còn trơng đợi vào sự giúp

đỡ của Nhà nước và các đơn vị chủ quản nhưng hiện nay các thành phần kinh

tế đã bình đẳng trước pháp luật



58



Thứ hai, công tác dự trữ của Công ty: Công ty thực hiện dự trữ nguyên vật

liệu cho sản xuất sản phẩm nhựa PVC và HDPE đủ cho sản xuất trong từ 20

đến 30 ngày. Dự trữ như thế là nhiều so với mức tối ưu. Điều này ảnh hưởng

rất lớn tới quá trình huy động và sử dụng vốn lưu động của Cơng ty, bởi có

qúa nhiều vốn chết trong quá trình sản xuất gây ra sự lãng phí. Nhưng điều

này cũng do đặc điểm của nguyên vật liệu mang lại

Thứ ba, nguồn đầu vào không ổn định làm cho việc huy động vốn diễn ra

không tốt. Lúc cần nhập ngun vật liệu thì Cơng ty cần phải huy động một

lượng lớn vốn, giả sử trong thời gian đó Cơng ty khơng đủ lượng vốn cần

thiết thì Cơng ty phải tiến hành vay thêm từ bên ngồi với chi phí cao hơn,

làm ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn

lưu động

2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Những nguyên nhân gây ra những hạn chế trên bao gồm cả nguyên nhân

khách quan và nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân chủ quan:

Một điều dễ nhận thấy rằng trong cơ cấu nguồn vốn lưu động

của Cơng ty thì tỷ lệ vốn của Nhà nước và vốn ngành cấp là thấp. Công ty

hầu như hoạt động từ các nguồn khác như vốn vay từ các tổ chức ngân hàng,

tài chính…Bởi vậy khả năng tự tài trợ cho vốn lưu động của Công ty là thấp

Cơng ty chưa thực hiện được việc tính tốn mức dự trữ thực sự hợp lý.

Việc tính tốn mức dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất dựa trên việc

sử dụng và dự trữ kỳ trước. Nhưng điều này Công ty thực hiện không thật tốt

một phần do bản thân lãnh đạo Công ty và những bộ phận quan trọng

- Nguyên nhân khách quan



59



Nguyên nhân khách quan của sự tồn kho nhiều tại công ty là do nguồn

đầu vào cho sản phẩm không ổn định. Nguyên vật liệu phải nhập ngoại là một

nguyên nhân chủ yếu. Trong khi nguyên vật liệu cho sản phẩm của Công ty

trong nước chưa sản xuất được, Công ty phải nhập ngoại nguyên vật liệu mà

các nhà cung ứng trong nhập khẩu nguyên vật liệu cho Cơng ty cung cấp

khơng ổn định thì Cơng ty khơng có cách nào kiểm sốt được đầu vào

Nguyên nhân xuất phát từ trong ngành là hiện nay có khá nhiều đối thủ

cạnh tranh với Cơng ty, họ cũng có sản phẩm tương tự như Cơng ty, dịch vụ

khách hàng cũng tương tự, giá cả tương đương… điều này làm cho thị trường

cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn

Sự biến động của thị trường cùng với sự phát triển không ngừng của khoa

học kỹ thuật là một trong những khó khăn với Cơng ty. Những thay đổi nói

trên làm cho thị trường đầu ra ngày càng trở nên phong phú, sản phẩm liên

tục được thay đổi kiểu dáng, mẫu mã và chất lượng. Vì vậy nếu Cơng ty

khơng nhanh có biện pháp thay đổi khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất thì

sẽ ngày càng trở nên lạc hậu, mất chỗ đứng trên thị trường.

Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đặc biệt là mảng thị trường ngồi

ngành mà Cơng ty đang tham gia với xu thế hội nhập và tồn cầu hóa là một

khó khăn đối với Công ty công ty là một doanh nghiệp nhỏ nên cần phải làm

hết sức mình để khẳng định chỗ đứng của mình.

Trên đây em đã đưa ra những đánh giá chung và những nguyên nhân chủ

yếu ảnh hưởng đến kết quả huy động và sử dụng vốn lưu động của Cơng ty.

Ngun nhân thà có thể rất nhiều nhưng việc tìm ra giải pháp cho việc nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty mới là mục đích chính của

em trong chuyên đề này. Vì vậy, sau đây em xin đưa ra một số giải pháp cơ

bản cho vấn đề này



60



CHƯƠNG III

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU

XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN

I. ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI



Từ những nhận định trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, ban

lãnh đạo Cơng ty và tồn thể cơng nhân viên trong Cơng ty cùng chung sức

chung lòng đưa Cơng ty phát triển trong thời gian tới:

Xây dựng và phát triển Công ty thành một Công ty lớn mạnh, lấy hiệu quả

kinh tế xã hội làm thước đo cho sự phát triển bên vững

Thực hiện đa dạng hóa kinh doanh lấy thị trường ngoài (sản phẩm phục

vụ cho nhu cầu dân dụng) ngành làm mục tiêu phát triển trong thời gian tới

Lấy hệ thống ISO 9001: 2000 làm mục tiêu cho sự phấn đấu đạt được yêu

cầu này. Trong thời gian thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:

2000 Công ty luôn thực hiện theo đúng những cam kết khi tiến hành xây dựng

tiêu chuẩn này

Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh, giải quyết đủ

việc làm và không ngừng nâng cao đời sống cán bộ cơng nhân viên.

Dựa vào tình hình kinh doanh năm 2002 công ty đề ra các mục tiêu cho

năm 2003 như sau:



61



Bảng 11: Một số chỉ tiêu năm 2003

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý DOANH NGHIệP

Lợi nhuận từ HĐSXKD

Lợi nhuận từ HĐTC

Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Tổng LN trước thuế

Thuế TNDN phải nộp

Lợi nhuận sau thuế

Thu nhập bình quân đầu người



Giá trị(đ)

90.038.135.000

80.156.246.000

9.881.889.000

3.624.354.000

2.237.224.000

4.020.311.000

(238.735.000)

3.781.576.000

1.210.104.320

2.571.471.680

1.300.000



II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN



1. Giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Mục đích của việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động là nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa về vốn cho việc phát triển sản

xuất kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn có hạn của doanh nghiệp được sử dụng

một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.



62



Để đạt được các mục đích trên yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp

đó là:

- Đảm bảo sử dụng vốn lưu động đúng hướng, đúng mục đích, đúng kế

hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. Để thực hiện điều này doanh

nghiệp nên có kế hoạch sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu qua, tránh

lãng phí vốn.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về lưu thông tiền tệ

- Thực hiện tốt các quy định pháp quy, pháp lệnh kế toán thống kê, cùng

các quy định của Nhà nước về quản lý vốn tại doanh nghiệp

1.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1. Kế hoạch hoá vốn lưu động

Kế hoạch hoá vốn lưu động là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và rất cần

thiết cho các doanh nghiệp. Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường

xuyên liên tục, hiệu quả thì trước hết phải đáp ứng đủ và kịp thời vốn lưu

động và tiếp đến là sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả tránh tình trạng huy

động vốn thừa gây lãng phí và tăng chi phí kinh doanh

Để có một kế hoạch thật đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiên doanh nghiệp

phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chỉ khi xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thì mới có thể đưa ra kế hoạch

vốn lưu động và tổ chức đáp ứng nhu cầu đó từ đó hạn chế tối thiểu tình trạng

thiếu vốn, gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phải đi vay

ngân hàng với lãi suất cao… dẫn đến giảm lợi nhuận kinh doanh. Việc xác

định chính xác nhu cầu vốn lưu động cũng hạn chế được tình trạng ứ đọng

vốn, gây ra lãng phí và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn



63



cụ thể trong lĩnh vực sản xuất doanh nghiệp phải lập và thực hiện đúng kế

hoạch mua sắm, dự trữ vật tư cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, trên cơ

sở một mức khoa học, hợp lý; chuẩn bị đầy đủ cả về số lượng, chất lượng máy

móc thiết bị lao động… thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm

Trong lĩnh vực lưu thông: doanh nghiệp cần phải quản trị các khoản vốn

bằng tiền, quản lý các hoạt động thanh tốn, hồn thành kế hoạch sản phẩm

về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại

Sau khi xác định chính xác nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh, để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động doanh nghiệp phải lựa chọn các

hình thức khai thác và tạo lập vốn lưu động thích hợp. Doanh nghiệp phải tiến

hành khai thác triệt để các nguồn vốn lưu động bên trong đồng thời phải tính

tốn lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý tạo ra

một cơ cấu vốn tối ưu nhằm làm giảm tới mức thấp chi phí sử dụng vốn từ đó

tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Bên cạnh việc thực hiện kế hoạch hoá vốn lưu động, doanh nghiệp phải

biết trú trọng kết hợp giữa kế hoạch hoá vốn lưu động và quản lý vốn lưu

động.

1.2.2. Thực hiện quản lý vốn lưu động có kế hoạch và khoa học

Quản lý vốn lưu động chính là quản lý tiền mặt, dự trữ và các khoản phải

thu. Tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu có mối quan hệ với nhau trong

một thể thống nhất. Mức dự trữ vật tư sẽ quyết định mức cân đối tiền mặt hợp

lý. Đồng thời tiền mặt cũng ảnh hưởng tới chinh sách dụng thương mại của

doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp có chính sách tín dụng thương mại hợp lý

thì doanh nghiệp sẽ đảm bảo không bị chiếm dụng vốn lớn mà vẫn giữ được

khách hàng, ngồi ra còn đảm bảo lượng tiền đầy đủ khi cần thiết cho các chi

phí. Lượng tiền tối ưu này phải được tính tốn dựa trên căn cứ mức vốn tối



64



ưu. Việc dự trữ mặc dù tốn chi phí nhưng vẫn đem lại lợi ích cho doanh

nghiệp, chẳng hạn nếu doanh nghiệp dự trữ một lượng lớn thành phẩm sẽ

không bị mất cơ hội khi thị trường trở nên khan hiếm sản phẩm đó. Tương tự

như vậy nếu doanh nghiệp dự trữ ngun vật liệu q ít thì có thể dẫn đến tình

trạng ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu

1.2.3. Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi doanh

nghiệp phải chịu thử thách khốc liệt của quá trình cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp để tự khẳng định mình.

Chất lượng hàng hoá giá cả thành phẩm quyết định đến sự thành bại của

doanh nghiệp trong cạnh tranh. Việc áp dụng kỹ thuật công nghệ mới vào

trong sản xuất cho phép tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành

hạ, tạo đà đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh với các đối

thủ của mình. Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất

giúp cho doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm mới, có chất lượng cao

phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Hiện nay vấn đề tiêu thụ sản phẩm cũng đòi hỏi phải khoa học, nhờ đó

doanh nghiệp mới có thể tăng nhanh khối lượng tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng

lợi nhuận. Đồng thời khi áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ sẽ rút ngắn được

chu kỳ sản xuất giảm tiêu hao nguyên vật liệu, giảm sử dụng vật tư thay thế,

tiết kiệm chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm và cũng tăng nhanh được tốc

độ chu chuyển vốn lưu động

1.2.4. Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và khơng ngừng nâng cao

trình độ mọi mặt cho người lao động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ thực hiện %

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×