Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU TẠI QN

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU TẠI QN

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Kế tốn trưởng: Kế tốn trưởng của cơng ty đồng thời là người làm cơng

tác kế tốn tổng hợp.Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra cơng tác kế tốn ở công

ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Kế toán trưởng phải chịu trách

nhiệm trước Ban Giám đốc về tồn bộ cơng tác tài chính kế tốn.

 Kế tốn bán hàng, cơng nợ: kế tốn hoạt động tồn bộ mua hàng và bán

hàng. Theo dõi cơng nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán. Các khoản

hoa hồng khuyến mại, các khoản giảm trừ. Và theo dõi thuế đầu ra, đầu vào.

 Kế toán tiền lương, kiêm thủ quỹ: Tính và thanh tốn lương và phụ cấp hàng

tháng, các khoản khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm

cơng... và tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định

hiện hành của pháp luật và luật kế toán. Đồng thời thực hiện kiểm tra các phiếu

thu, phiếu chi có đủ tiêu chuẩn hay không. Cuối mỗi ngày phải thực hiện kiểm

kê tiền còn lại trong quỹ đối chiếu với số dư trên sổ quỹ nếu có chênh lệch thì

phải tìm ngun nhân xử lý.

 Kế tốn kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn các nguyên vật

liệu phục vụ cho yêu cầu của bộ phận quản lý buồng. Cuối ngày báo cáo

chuyển chứng từ tình hình xuất nhập, tồn về cho phòng kế tốn.

b. Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty.

Kỳ kế tốn: Niên độ kế tốn theo năm trùng với năm dương lịch bắt đầu từ

ngày 01/01 tới ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban

hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC;

TT số 138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn, bổ sung và TT số

200/2014/TT- BTC.

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, TT 200/2014/TT- BTC được ban hành để thay

thế cho quyết định 15/2006/QĐ- BTC, phù hợp hơn với tình hình kinh tế, thị

trường nước ta hiện nay và chuẩn mực kế toán quốc tế. Do điều kiện, đặc điểm sản

xuất kinh doanh và quy mô của đơn vị nên công ty vẫn áp dụng theo QĐ 48 áp



dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, để hợp thức hóa và phù hợp với TT

200 đã được ban hành, công ty cũng có một số áp dụng thay đổi cho năm tài chính

2015. Một số thay đổi như sau:





TK về các khoản giảm trừ doanh thu có sự tương đồng: dùng 521(1,2,3)



cho chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Mặc dù TT 200 ban hành, thay thế phù hợp với tình hình nước ta nhưng để

phù hợp với hoạt động kinh doanh hiện tại và lâu dài của mình, Cơng ty vẫn duy

trì một số điểm như QĐ 48 đã ban hành như:

 Vẫn theo dõi các TSCĐ trên TK 211 và chi tiết cấp 2 cho TSCĐ hữu

hình, vơ hình và th tài chính.

 Không theo dõi thêm các TK 171, 357 hay 417 vào Bảng CĐKT như

theo TT 200

 Chứng từ và sổ kế toán vẫn sử dụng biểu mẫu lập như cũ theo QĐ 48,

khơng có bổ sung gì mới, thêm.

 Bảng CĐKT vẫn được phân ra thành ngắn hạn và dài hạn.

 Vẫn sử dụng TK 431- quỹ khen thưởng phúc lợi để hạch toán và theo

dõi quỹ khen thưởng, phúc lợi tại đơn vị

Ngồi những điểm nêu trên, Cơng ty vẫn áp dụng chế độ kế toán theo đúng

QĐ 48/2006/QĐ đã được ban hành.

Hình thức kế tốn áp dụng: Ngay từ khi mới thành lập, Cơng ty đã áp dụng

hình thức Nhật ký chung. Hình thức này yêu cầu nhân viên kế toán phải cập nhật

tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,

mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh, nội dung kinh

tế và định khoản dựa trên các chứng từ hợp lệ phát sinh hàng ngày. Sau đó lấy số

liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo nghiệp vụ phát sinh.

Việc áp dụng hình thức kế tốn này thuận tiện cho việc ứng dụng tin học,

sử dụng máy vi tính trong cơng tác kế tốn và việc phân cơng lao động kế tốn tại

cơng ty.

Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:









Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình qn gia quyền

Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho : Kiểm kê thường xuyên



Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Phương pháp khấu hao đường

thẳng.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tài

chính trong năm phát sinh và theo lãi vay phải trả hàng tháng

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: Khơng

Ngun tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo giá bán ghi trên hóa

đơn. Do Cơng ty vừa phản ánh doanh thu dịch vụ và doanh thu của sản phẩm,

hàng hóa nên việc doanh thu phải được ghi nhận theo đúng điều kiện của từng

loại.

Đối với doanh thu tài chính: Doanh thu phái sinh từ lãi tiền gửi, tiền bản

quyền, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được

ghi nhận khi thỏa nãm đồng thời 2 điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích

kinh tế từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Phương pháp tính thuế GTGT: Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ thuế

2.1.2 Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn.

2.1.2.1 Tổ chức hạch tốn ban đầu.

Hệ thống chứng từ kế tốn.

Cơng ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng

phù hợp, đảm bảo phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tạo

điều kiện cho việc thu thập, xử lý, đối chiếu, kiểm tra và lưu trữ.

Chứng từ công ty sử dụng:





Hệ thống chứng từ tiền tệ như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy



báo có, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản

kiểm kê quỹ.

 Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho,

phiếu xuất kho.

 Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: Bảng chấm công, bảng

phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội , bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã

hội, chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động.

 Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý

TSCĐ, bảng tính vầ phân bổ khấu hao TSCĐ.

 Hệ thống chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT.



Chứng từ kế tốn chỉ được lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh. Chứng từ kế tốn phải lập đủ số liên theo quy định của mỗi chứng từ. Đối

với chứng từ lập nhiều liên được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội

dung. Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều

tập trung ở bộ phận kế tốn của Cơng ty.

Phụ lục 06: Một số chứng từ sử dụng tại đơn vị

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại đơn vị.

Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các phòng ban

đến bộ phận kế tốn. Phòng kế tốn hồn thiện và ghi sổ kế tốn, q trình được

tình từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng

là chuyển chứng từ vào lưu trữ.

Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:





Bước 1: kế toán viên lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ. Nếu có nghiệp



vụ liên quan đến tiền mặt thì thủ quỹ lập chứng từ.

 Bước 2: Kế tốn trưởng kiểm tra và ký hoặc trình lên Giám đốc để ký

duyệt vào chứng từ kế toán.

 Bước 3: Nhân viên kế toán phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và

ghi sổ kế toán.

 Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ.

Trình tự kiểm tra chứng từ:





Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi



chép trên chứng từ kế tốn.

 Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi

trên chứng từ, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.

 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên chứng từ.

Trình tự lun chuyển chứng từ thu tiền mặt - Phiếu thu tại đơn vị:

Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiền mặt tại đơn vị

Đề nghị

nộp tiền



Người nộp



Ký phiếu thu

và nộp tiền



Lập phiếu thu



Nhân viên kế toán



Ký và duyệt

thu



Kế toán trưởng



Thủ quỹ



Nhận lại phiếu

thu

Nhận phiếu thu

và thu tiền



Ghi sổ kế

toán tiền



Ghi sổ

quỹ



2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán tại đơn vị áp dụng theo hệ thống TK hiện hành

theo QĐ số 48/2006/BTC của Bộ trưởng BTC. TK đơn vị áp dụng bao gồm:

TK loại 1: 111, 112, 131, 133, 138, 153, 154

TK loại 2: 211, 214

TK loại 3: 311, 333, 334, 338

TK loại 4: 411, 421

TK loại 5: 511, 515, 521

TK loại 6: 632, 635, 642

TK loại 7: 711

TK loại 8: 811, 821

TK loại 9:911

Trên cơ sở hệ thống TK kế toán thống nhất do nhà nước quy định và căn cứ

vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp,

Công ty đã mở thêm chi tiết cho các TK được áp dụng cho công nợ (TK thanh

toán), tiền gửi ngân hàng.

 TK 131, 331 được mở chi tiết cho từng khách hàng, từng nhà cung cấp.

Ví dụ: TK 131-HOME: Chi tiết cho khách hàng là Cơng ty Cổ phần trang

trí nội thất Home Classic

TK 131- NV : Chi tiết cho khách hàng là Công ty TNHH Hội nghị sự

kiện và du lịch Nam Việt

TK 331- NN: Chi tiết cho nhà cung cấp là Đại lý chăn ga gối đệm

Sông Hồng – Nam Ngân



 TK 112 được mở chi tiết cho từng ngân hàng

Ví dụ: TK 112- VCB: Chi tiết cho ngân hàng Vietcombank chi nhánh Móng Cái

TK 112- VP: Chi tiết cho ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch trà

Cổ

Từ khi thành lập đến nay, do khơng có hoạt động liên quan đến đầu tư tài

chính, bất động sản đầu tư nên Cơng ty khơng sử dụng đến các TK 121-Đầu tư tài

chính ngắn hạn, TK- 217: Bất động sản đầu tư. Do tình hoạt động động kinh

doanh tại đơn vị vẫn đang trên đà phát triển tích cực, Cơng ty chưa đi vay ngân

hàng hoặc các tổ chức tín dụng, tài chính nên TK vay, nợ không sử dụng

Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu tại Công ty:

Nghiệp vụ 1: Ngày 18 tháng 07 năm 2015, Cơng ty Cổ phần trang trí nội

thất Home Classic th phòng (Phụ lục06 ):

Nợ TK 111: 3.432.000

Có TK 511: 3.120.000

Có TK 3331: 312.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 06 tháng 08 năm 2015, Công ty TNHH Hội nghị sự

kiện và du lịch Nam Việt thuê phòng cho tour khách (Phụ lục 06 ):

Nợ TK 131: 4.928.000

Có TK 511: 4.480.000

Có TK 3331: 448.000

Nghiệp vụ 3: Ngày 22 tháng 07 năm 2015, tạm ứng tiền cho Phạm Thị Thunhân viên phụ trách buồng phòng mua xà bơng tắm (Phụ lục 06):

Nợ TK 141: 3.000.000

Có TK 111: 3.000.000

2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế tốn

Cơng ty vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để xử

lý thơng tin từ các chứng từ kế tốn nhằm phục vụ cho việc lập BCTC cũng như

cho việc kiểm tra, kiểm sốt.

Cơng ty đang áp dụng kình thức kế tốn: Nhật ký chung (Phụ lục 04)

Quy trình ghi sổ tại đơn vị:



Bước 1: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong Công ty đã

kiểm tra được dùng làm căn cứ để ghi sổ. Trước hết, ghi nghiệp vụ phát sinh vào

sổ Nhật ký chung. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, Công ty phản ánh vào

các sổ chi tiết có liên quan.

Bước 2: Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái theo

các TK kế toán phù hợp

Bước 3: Cuối ngày, Kế toán viên đối chiếu, kiểm tra lại số liệu ở Sổ cái của

từng TK với số liệu ở Sổ chi tiết của TK tương ứng đó.

Bước 4: Cuối quý, cộng số liệu trên Sổ cái để lập bảng Cân đối số phát

sinh. Đồng thời, đối chiếu số liệu ở Sổ cái với số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết.

Bước 5: Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh để lập BCTC

Cơng ty có mở một số sổ chi tiết như:

 Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

 Sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán

2.1.2.4 Tổ chức hệ thống BCTC

Công ty thực hiện lập BCTC hằng năm theo đúng chế độ kế toán hiện hành

( thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán

năm) trước ngày 30/03 của năm sau năm là BCTC.

Công ty sử dụng và nộp cho Cục thuế 4 loại Báo cáo sau:

 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B-01/DNN)

 Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B-02/DNN)

 Thuyết minh BCTC (Mẫu số B-09/DNN)

 Bảng Cân đối TK (Mẫu số F-01/DNN)

Ngồi ra, Cơng ty có lập Báo cáo quản trị theo yêu cầu của Giám đốc. Báo

cáo quản trị được lập để nộp lên Ban Giám đốc, phán ánh tình hình thực tế kinh

doanh tại đơn vị.

2.2 Tổ chức cơng tác phân tích kinh tế tại Chi nhánh cơng ty cổ phần

sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN.

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành cơng tác phân tích kinh

tế

Phân tích kinh tế giúp cho đơn vị đưa ra quyết định đúng đắn hơn, nó là

cơng cụ quản lý khơng thể thiếu của nhà quản trị, giúp công ty nâng cao hiệu quả

kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Do quy mô và điều kiện, Công

ty vẫn chưa có bộ phận phân tích riêng biệt để tiến hành công tác này.



Trong Công ty, Giám Đốc là người tiến hành phân tích các số liệu dựa trên

báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để phân tích, đánh giá đối với một

số chỉ tiêu. Qua phân tích, Giám đốc có thể làm rõ chất lượng hoạt động sản xuất

kinh doanh, nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,

doanh thu, lợi nhuận. Đồng thời, việc phân tích cho thấy các nguồn tiềm năng có

thể khai thác, có những biện pháp, phương hướng chiến lược trong kinh doanh,

chọn ra những phương án tối ưu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn

vị.

Công việc được tiến hành phân tích là cuối quý, cuối năm và tùy theo nhu

cầu của Giám đốc.

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị

Cơng ty thực hiện phân tích các chỉ tiêu:

 Phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh:



-



Để đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí kinh



doanh trong mối liên hệ với doanh thu nhằm thấy được việc thực hiện chi phí kinh

doanh của tồn DN từ đó đánh giá tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh

có hiệu quả khơng, kế tốn dùng các cơng thức sau:

Tỷ suất chi phí (TSCP)



=



Tổng doanhthu



Tổng chi phí

TSCP là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trong một thời kỳ nhất định, cho biết với

1 đồng chi phí bỏ ra, DN thu về được bao nhiêu đồng doanh thu.

 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận

Để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, cần tính và phân

tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, công ty sử dụng phương pháp so sánh kết hợp

tính các chỉ tiêu tỷ suất và mẫu biểu. Từ đó, xác định mức độ tăng giảm của số

tuyệt đối và số tương đối các chỉ tiêu ở trên bảng kết quả kinh doanh.

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn :

-



Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được cơng ty tính tốn thơng qua chỉ tiêu

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân.

VKD bình quân =

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ suất sinh lời của một đồng vốn =

-



Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu



+ Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được cơng ty tính tốn thơng qua chỉ tiêu hiệu

quả sử dụng vốn chủ sở hữu bình quân.

VCSH bình quân =

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân đem lại bao nhiêu đồng

lợi nhuận trong kỳ.

-



Hiệu quả sử dụng vốn lưu động



Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh mỗi đồng vốn lưu động bình

quân đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

-



Hiệu quả sử dụng vốn cố định



+ Vốn cố định bình quân =



+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu

quả như thế nào. Cụ thể là một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu thuần trong kỳ.

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.



2.2.3. Tính tốn và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

dựa trên số liệu của các báo cáo tài chính.

Bảng 2.1: Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

So sánh

Chỉ tiêu



ĐVT



1. Doanh thu thuần



VNĐ



2. Lợi nhuận trước thuế



VNĐ



Năm 2014

164.610.267.50



Năm 2015



Chênh lệch



Tỉ lệ %



50.703.605.008



30,80



0



215.313.872.508



19.242.888.359



13.333.070.967



-5.909.817.392



-30,71



96.735.474.241



106.213.562.082



9.478.087.841



9,80



1,70



2,03



0,33



19,13



0,199



0,126



-0,073



-36,89



51.314.379.601,



3.931.615.996,



5



5



A. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3. Vốn kinh doanh bình quân

4. Hệ số doanh thu trên vốn kinh



VNĐ



doanh(1)/(3)

5. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh



Lần



doanh (2)/(3)

B. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

6. Vốn cố định bình quân

7. Hiệu suất sử dụng vốn cố định

(1)/(6)

8. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

(2)/(6)



Lần



VNĐ



47.382.763.605



8,30



Lần



3,47



4,20



0,72



20,78



%



40,61



25,98



-14,63



-36,02



C. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

9. Vốn lưu động bình quân



VNĐ



10. Hiệu quả sử dụng vốn lưu



%

động(2)/(9)

D. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

11. Vốn chủ sở hữu bình quân

12. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở

hữu



54.899.182.480,



5.546.471.844,



5



5



49.352.710.636



-14,70



38,99



24,29



VNĐ



64.051.314.322



66.333.602.646



2.282.288.324



3,56



Lần



0,300



0,201



-0,099



-33,096



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế tốn của Chi nhánh

cơng ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN năm 2014 – 2015)





Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2014- 2015



Nhận xét: từ những số liệu phân tích ở bảng 2.1 ta thấy

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh của công ty năm 2015 là 2,03 lần, cho thấy 1

đồng vốn kinh doanh tạo ra 2,03 đồng doanh thu tăng 0,33 lần so với năm 2014,

tương ứng với tỷ lệ tăng 19,13%.

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty năm 2015 là 0,126 lần, cho thấy

1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,126 đồng doanh thu, giảm 0,073 lần so với năm

2014, tương ứng với tỷ lệ giảm 36,89%.

Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2015 so với năm 2014

chưa hiệu quả. Tuy hệ số doanh thu trên vốn tăng nhưng hệ số lợi nhuận trên vốn

giảm. Doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để có biện pháp, chiến thuật kinh

doanh hợp lý để tăng hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh.





11,24



Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2014- 2015



Qua bảng số liệu ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2015 so

với năm 2014 bị giảm, đây là biểu hiện không tốt. Cụ thể:

Năm 2015 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 4,2 lần, nghĩa là cứ đầu tư một đồng

VCĐ sẽ thu được 4,2 đồng doanh thu, tăng 0,72 lần so với năm 2014, tương ứng

với tỷ lệ tăng 20.78%.

Năm 2015 hiệu quả sử dụng vốn cố định là 25,98%, nghĩa là cứ đầu tư 100 đồng

VCĐ sẽ thu được 25,8 đồng lợi nhuận, giảm 37,71% so với năm 2014.



-37,71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU TẠI QN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x