Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định các thông số ăn khớp :

Xác định các thông số ăn khớp :

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



ZM = 274 (MPa)1/3 : hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp



-



(bảng 6.5, trang 96, [1])

ZH = 1,76 : hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc (tra bảng 6.12, trang 106,



-



[1])

Bề rộng vành răng : mm

+ Theo 6.37, ta có hệ số trùng khớp dọc:



-



Khi = 0 thì (hệ số kể đến sự trùng khớp của răng) xác định như sau :



== = 0,86

Trong đó:

KH : hệ số tải trọng khi tính tiếp xúc

(cơng thức 6.39, trang 106, [1])

+ KHβ = 1,02 : hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành

răng (bảng 6.7, trang 98, [1])

+ Áp dụng công thức 6.40, trang 106, [1] vận tốc vòng của bánh chủ động :



Với:

: Đường kính vòng lăn bánh chủ động

theo bảng 6.13, trang 106, [1], dùng cấp chính xác 8. Với v < 5 m/s và cấp chính

xác 8 ta chọn KHα = 1,09 (tra bảng 6.14).

+ Theo công thức 6.42, trang 107, [1], ta có :

Với:

:hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp (bảng 6.15, trang107, [1])

:hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai lệch bước răng 1 và 2 (bảng 6.16, trang107,

[1])



Thay các giá trị vừa tính được vào 6.33 ta được :

= 444 MPa

Theo công thức 6.1 với v = 4,4 m/s ⇒ Zv =0,85; với cấp chính xác là 8, khi đó cần gia

cơng đạt độ nhám Ra = 2,5...1,25m, do đó Zr = 0,95 ; với da < 700 mm, KxH = 1. Do đó

theo (6.1) và (6.1a), ta có:

[] = []. Zv. Zr. KxH = 500.0,99.0,95.1 = 470,3 MPa

 Vậy : < ] nên cặp bánh răng đảm bảo độ bền tiếp xúc.

4. Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:

 Theo công thức 6.43 trang108,[1]:

Trong đó :

-



T2 = 174330,2 Nmm : mơmen xoắn trên bánh chủ động

mn2 = 2 mm : môđun pháp tuyến

bw2 = 64 mm : chiều rộng vành răng

dw2 = 89 mm : đường kính vòng lăn bánh chủ động

Y = 1/là hệ số kể đến sự trùng khớp của răng

Yβ =1 - /140 = 1 – 0/140 = 1 : hệ số kể đến độ nghiêng của răng

Số răng tương đương:

zv1 = z1/cos3 = 44/ cos30 = 44

zv2 = z2/cos3 = 114/ cos30 = 114

Theo bảng 6.18 ta được YF1 = 3,65 ; YF2 = 3,6



-



KF :hệ số tải trọng về uốn (theo 6.45).

+ Theo bảng 6.7, trang 98, [1], ; theo bảng 6.14, trang 107, [1] với

v = 4,4 m/s và cấp chính xác 8,

+ Áp dụng cơng thức 6.47, trang 109, [1]



Với :

δF = 0,011 :hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp (bảng 6.15, trang107, [1])

g0 = 56 :hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai lệch bước răng 1 và 2 (bảng 6.16,

trang107, [1])



Vậy :



Thay các giá trị vừa tính được vào 6.43 ta có :



 Như vậy : = 104 MPa < = 257 MPa

= 102,6 MPa < = 246 MPa

⇒ Cặp bánh răng đảm bảo độ bền uốn.

5. Kiểm nghiệm răng về quá tải:

 Ta có hệ số quá tải:

 Áp dụng công thức 6.48, trang 110, [1] ứng suất tiếp xúc cực đại :

 Áp dụng công thức 6.49, trang 110, [1]



 Vậy cặp bánh răng đảm bảo về q tải



 Bảng 3.2.Thơng số và kích thước bộ truyền bánh răng cấp chậm :

Thông số



Giá trị



Khoảng cách trục

Modul pháp

Chiều rộng vành răng

Tỷ số truyền thực



Um22 = 2,59



Vận tốc vòng



v2 = 4,4 m/s



Đường kính vòng lăn

Số răng bánh răng

Đường kính vòng chia

Đường kính đỉnh răng



92 mm



Đường kính đáy răng

Góc ăn khớp



Với a=0,5.(



CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN THIẾT KẾ TRỤC, CHỌN THEN VÀ CHỌN Ổ LĂN

I.



TÍNH TỐN THIẾT KẾ TRỤC VÀ CHỌN THEN :



1. Chọn vật liệu :

Ở các chi tiết quan trọng, hộp giảm tốc, hộp tốc độ...khi chịu tải trọng trung bình, thường

dùng thép 45 thường hóa hoặc tôi cải thiện, hoặc thép 40X để chế tạo trục.

Ta chọn thép C45 tơi cải thiện có δb = 600 MPa, σb = 850 MPa, σch =580 MPa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định các thông số ăn khớp :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×