Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CCƯ SẢN PHẨM

2 PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CCƯ SẢN PHẨM

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



b.

-



-



c.

-



-



2.2.2.2

a.



9



sắp xếp bố trí và sử dụng các nguồn lực của chuỗi cung ứng nhằm đạt được

mục tiêu chiến lược logistics ngược của các doanh nghiệp thành viên cũng

như của toàn chuỗi cung ứng trong từng thời kỳ.”

Phương án tổ chức logistics ngược tại các DN trong CCƯ sản phẩm

Các phương án tổ chức logistics ngược tại DN: Tổ chức logistics ngược tại các

doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng sản phẩm có thể được thực hiện theo 2

phương án, đó là: (1) Tự tổ chức logistics ngược là việc sử dụng các nguồn lực

của doanh nghiệp để tự triển khai hoạt động logistics ngược; (2) Thuê ngoài

logistics ngược là việc sử dụng các nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp để tổ

chức thực hiện một phần hoặc tồn bộ q trình logistics ngược. Xu hướng hiện

nay là sự gia tăng và đa dạng hóa trong th ngồi hoạt động logistics ngược.

Căn cứ lựa chọn phương án tổ chức logistics ngược tại doanh nghiệp: Mỗi

phương án tổ chức logistics ngược đều có những lợi ích và rủi ro nhất định.

Vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp là phải cân nhắc kỹ lưỡng các

yếu tố tác động đến việc lựa chọn phương án tổ chức logistics ngược, bao

gồm: (1) Đặc điểm sản phẩm thu hồi; (2) Khối lượng và tính liên tục của thu

hồi; (3) Năng lực cạnh tranh cốt lõi; (3) Chính sách và nguồn lực của doanh

nghiệp; (4) Sự phức tạp và tính khơng chắc chắn của dòng logistics (5) Xu

hướng hợp tác giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.

Phương án tổ chức logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

Mơ hình tổ chức kênh thu hồi trong chuỗi cung ứng sản phẩm: Hầu hết các

quan điểm hiện nay cho rằng, nhà sản xuất là người có trách nhiệm chính và có

đủ năng lực để triển khai các hoạt động logistics ngược. Do đó, quyết định

quan trọng đầu tiên khi tổ chức logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

là lựa chọn mơ hình tổ chức kênh thu hồi để hồn trả sản phẩm cho nhà sản

xuất. Có 3 mơ hình tổ chức kênh thu hồi điển hình như sau: (1) Nhà sản xuất

thu hồi trực tiếp từ người tiêu dùng; (2) Thu hồi thông qua nhà bán lẻ; (3) Thu

hồi thơng qua bên thứ ba.

Mơ hình tổ chức xử lý sản phẩm thu hồi: Các nghiên cứu gần đây chia mạng

lưới logistics ngược thành hai mơ hình: (1) Mơ hình tổ chức logistics ngược tập

trung: hình thành một trung tâm thu hồi và xử lý tập trung của cả mạng lưới

nhằm đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mơ từ đó giảm chi phí logistics ngược;

(2) Mơ hình tổ chức logistics ngược phân cấp: các cơ sở thu gom đầu tiên sẽ tiến

hành ngay việc kiểm tra, đánh giá, phân loại sản phẩm thu hồi thay vì đưa về

trung tâm xử lý tập trung duy nhất và sau đó chuyển sản phẩm thu hồi đến các

điểm xử lý phù hợp nhằm đạt được lợi thế về thời gian.

Phát triển các dòng và các hoạt động logistics ngược trong CCƯ SP

Phát triển các dòng logistics ngược trong ch̃i cung ứng sản phẩm

Mỗi dòng logistics ngược được gắn với một đối tượng vật chất nhất

định. Trong chuỗi cung ứng sản phẩm có 5 dòng logistics ngược phổ biến sau:

(1) Dòng logistics ngược cho sản phẩm kết thúc sử dụng; (2) Dòng logistics



10



b.



2.2.2.3

a.



b.



-



-



2.2.3



10



ngược thương mại là dòng thu hồi giữa bất kỳ hai thành viên nào trong chuỗi

cung ứng có giao dịch kinh doanh trực tiếp; (3) Dòng logistics ngược cho sản

phẩm bảo hành thường đề cập đến dòng thu hồi sản phẩm lỗi phát sinh trong

quá trình sử dụng của khách hàng; (4) Dòng logistics ngược cho phế phẩm và

phụ phẩm của q trình sản xuất; (5) Dòng logistics ngược cho bao bì.

Phát triển các hoạt động logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

Hoạt động logistics ngược diễn ra trong các dòng logistics ngược. Do

đó, việc triển khai các hoạt động logistics ngược sẽ tác động rất lớn đến sự

vận hành của các dòng logistics ngược. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra

rằng có bốn hoạt động logistics ngược chính như sau: (1) Tập hợp; (2) Kiểm

tra, phân loại; (3) Xử lý và (4) Phân phối lại.

Đánh giá sự phát triển logistics ngược trong CCƯ sản phẩm

Các cấp độ phát triển logistics ngược trong chuỗi cung sản phẩm

Nghiên cứu này sử dụng “Mơ hình trưởng thành logistics ngược”

(Reverse Logistics Maturity Model – RLMM) do Đại học Craneld và Tập đoàn

Deutsche Post DHL hợp tác với các cơng ty thành viên CE100 xây dựng. Mơ

hình RLMM chỉ ra 5 cấp độ phát triển của logistics ngược, đó là: (1) Logistics

ngược phi chính thức; (2) Dự án logistics ngược; (3) logistics ngược tiêu chuẩn

hoá; (4) Logistics ngược được lượng hoá và (4) logistics ngược tối ưu.

Tiêu thức đánh giá sự phát triển của logistics ngược trong CCƯ sản phẩm

Trên cơ sở đặc trưng của các cấp độ phát triển logistics ngược trình bày

trong Mơ hình RLMM và kết quả phỏng vấn chuyên sâu trong quá trình điều

tra sơ cấp, tác giả đã phát triển các chỉ tiêu đo lường, đánh giá sự phát triển của

logistics ngược trong các chuỗi cung ứng sản phẩm trên các khía cạnh sau:

Tiêu thức đánh giá sự phát triển về tổ chức logistics ngược: Về tổ chức

logistics ngược trong toàn chuỗi cung ứng được đánh giá trên hai khía cạnh:

(1) tổ chức quản lý (chính thức và phi chính thức) và (2) tổ chức mạng lưới

(cấu trúc mạng lưới, mức độ cộng tác giữa các thành viên). Tổ chức logistics

ngược tại doanh nghiệp thành viên được đánh giá dưới hai hình thức: (1) Tự

tổ chức và (2) Thuê ngoài.

Tiêu thức đánh giá quá trình triển khai dòng và hoạt động logistics ngược: (1)

Cơ cấu các đối tượng phải thu hồi trong dòng logistics ngược; (2) khối lượng

và tỷ lệ sản phẩm phải thu hồi và xử lý; (3) tỷ trọng các biện pháp xử lý đối

với sản phẩm thu hồi.

Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển logistics ngược trong CCƯ SP

Trên cơ sở tổng quan các cơng trình nghiên cứu trước đây, luận án đã

tổng hợp được 3 nhóm yếu tố có tác động đến phát triển logistics ngược trong

chuỗi cung ứng sản phẩm, bao gồm: (1) Nhóm yếu tố môi trường (Luật liên

quan đến mơi trường, chính sách tài chính, chứng nhận quan lý môi trường,

quy định trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất; Tồn cầu hố và vấn đề ơ

nhiễm môi trường; Công nghệ thông tin). (2) Nhóm yếu tố thị trường (Nhận



11



11



thức và nhu cầu của khách hàng; Chuỗi cung ứng cạnh tranh); (3) Nhóm yếu

tố thuộc về chuỗi cung ứng (Mức độ cộng tác giữa các thành viên; Sự ủng hộ

của quản lý cấp cao, chính sách của doanh nghiệp, sự tích hợp chéo giữa các

bộ phận chức năng, nguồn lực hiện tại cho logistics ngược)

2.3

2.3.1



2.3.2

-



-



BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG

CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM



Kinh nghiệm phát triển logistics ngược trong CCƯ sản phẩm

Trên cơ sở dữ liệu thứ cấp thu thập được, luận án tập trung phân tích kinh

nghiệm phát triển logistics ngược cho trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa

(thuộc đối tượng nghiên cứu của luận án) và sản phẩm điện tử (là sản phẩm

được cấu tạo từ nhiều chi tiết nhựa). Đồng thời, bối cảnh nghiên cứu được lựa

chọn ở 3 nhóm quốc gia, bao gồm: (1) Nhóm các nước phát triển đi đầu trong

ứng dụng logistics ngược tại Châu Âu; (2) Nhóm các nước phát triển ở khu vực

châu Á, chuyển giao các mơ hình logistics ngược từ Châu Âu nhưng có sự điều

chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế, bao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài

Loan. (3) Nhóm các quốc gia đang phát triển có nhiều điểm tương đồng với Việt

Nam như Trung Quốc, Thái Lan.

Bài học đối với phát triển logistics ngược trong CCƯ SP nhựa VN

Những bài học thành công có thể vận dụng cho chuỗi cung ứng nhựa Việt Nam,

bao gồm: (1) Ba bài học về tổ chức logistics ngược: gồm Mở rộng mạng lưới

logistics ngược; Hình thành liên minh giữa các nhà sản xuất để phát triển mạng

lưới logistics ngượ; Thúc đẩy các thành viên khác trong chuỗi cung ứng không

phải nhà sản xuất tham gia tích cực hơn vào hệ thống logistics ngược. (2) Hai

bài học về phát triển các dòng và các hoạt động logistics ngược: Tăng cường sự

tích hợp giữa dòng logistics ngược và xi; Ưu tiên phát triển các hoạt động xử

lý sản phẩm và chất thải nhựa có thể thu hồi được giá trị lớn nhất. Bên cạnh đó,

phần này cũng chỉ ra các điều kiện để vận dụng thành công các bài học trên

trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam, bao gồm: (1) Phát triển logistics

ngược dựa trên nguyên tắc trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất; (2) Xây dựng

và ban hành khung pháp lý để quản lý chặt chẽ từng dòng sản phẩm loại bỏ; (3)

Thúc đẩy hoạt động tuyên tryền, giáo dục để nâng cao nhận thức của cộng đồng

dân cư về tầm quan trọng của logistics ngược.

Những bài học thất bại mà chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam cần tránh,

bao gồm: (1) Chi phí vận hành hệ thống logistics ngược quá cao; (2) Các biện

pháp khuyến khích tài chính không phù hợp; (3) Sự chồng chéo trong quản lý,

sự cạnh tranh giữa các tổ chức tư nhân, sự yếu kém của cơ sở hạ tầng và

phương tiện, không quan tâm đến nhu cầu của thị trường thứ cấp và thị trường

của nhà thu gom, tái chế phi chính thức.

CHƯƠNG 3

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LOGISTICS NGƯỢC TRONG

CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM



12

3.1

3.1.1

3.1.1.1



3.1.1.2



3.1.1.3



3.1.2



12



KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VÀ HỆ THỐNG

THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI VIỆT NAM



Tổng quan về ngành nhựa Việt Nam

Sơ lược quá trình phát triển của ngành nhựa Việt Nam

Vào những năm 1960, sản phẩm nhựa vẫn còn khá xa lạ đối với người

dân Việt Nam. Năm 1975, khối lượng chất dẻo tiêu thụ bình quân đầu người

chỉ là 1kg/người/năm và khơng tăng trong nhiều năm sau đó. Đầu những năm

80, thị trường nhựa Việt Nam vẫn tràn ngập các sản phẩm nhập ngoại. Tuy

nhiên, cuối thập kỷ 80, ngành công nghiệp nhựa bắt đầu phát triển với mức

tăng trưởng 20 - 25% mỗi năm, cơ cấu và chủng loại sản phẩm đa dạng hơn,

chất lượng sản phẩm được cải thiện. Đến những năm 2000, sản lượng nhựa

sản xuất trong nước bình quân đầu người đạt 11kg/người/năm. Ngành nhựa

thực sự phát triển mạnh mẽ từ năm 2003 khi được quy hoạch là một trong

những ngành công nghiệp mũi nhọn. Tốc độ phát triển của ngành giai đoạn

2006 - 2010 bình quân đạt 23%/năm, đặc biệt lên tới gần 40% trong năm

2009. Nhưng đến giai đoạn từ 2011 - 2014 tăng trưởng của ngành nhựa chỉ

đạt bình qn 7,6%/năm, trong đó thấp nhất vào năm 2014 chỉ 3,4%. Giai

đoạn 2015-2016, các doanh nghiệp nhựa Việt Nam đã đẩy mạnh sản xuất.

Cho đến nay, ngành nhựa là một trong 10 ngành công nghiệp trọng điểm được

chính phủ tập trung đầu tư và là một trong bốn mặt hàng có tốc độ tăng

trưởng xuất khẩu nhanh nhất cả nước.

Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam

Tồn ngành nhựa có khoảng 2.200 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần

kinh tế. Nếu xét theo loại hình doanh nghiệp, các cơng ty trong nước chiếm 85%,

cơng ty nước ngồi tuy chỉ chiếm 15% về số lượng nhưng chiếm 40% về vốn đầu

tư. Nếu xét theo khu vực địa lý, 84% số doanh nghiệp nhựa tại TP. HCM và các

tỉnh phía Nam; 14% các DN nhựa đặt tại các tỉnh phía Bắc và các tỉnh miền

Trung chiếm 2%. Nếu xét theo cơ cấu sản phẩm, ngành nhựa bao bì chiếm 37%;

nhựa gia dụng chiếm 29%; nhựa xây dựng chiếm 18%; nhựa kỹ thuật chiếm 15%.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhựa Việt Nam

Ngành nhựa Việt Nam được đánh giá là ngành công nghiệp non trẻ nhưng

năng động và có mức tăng trưởng cao trong những năm gần đây. HIện ngành

nhựa chiếm 4,8 - 5,0 % tổng giá trị sản xuất công nghiệp quốc gia và khoảng 3%

GDP Việt Nam. Tiêu thụ sản phẩm nhựa tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng

gia tăng, đặc biệt là các loại bao bì nhựa. Theo số liệu thống kê, chỉ số tiêu thụ sản

phẩm nhựa bình quân đầu người năm 1990 của Việt Nam chỉ đạt

3,8kg/người/năm thì đến năm 2016 đạt 53 - 54kg/người/năm. Chỉ số này khá

tương đồng so với các quốc gia trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc nhưng

vẫn thấp hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới.

Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CCƯ SẢN PHẨM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×