Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV.Công suất tiêu hao của máy:

IV.Công suất tiêu hao của máy:

Tải bản đầy đủ - 0trang

viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp



V/ Tính bền trục vít và cánh vít:

1/Xác định các lực tác dụng lên trục.

* Xác định trọng lượng vật liệu trên 1m chiều cao vít:

Theo cơng thức (17-5) “Các máy gia công vật liệu rắn,dẻo”



q0 



 2

d v  d t2 . .c. .g

4











+ d v : Đường kính cánh vít: 0,26 (m).

+



d t : Đường kính trục vít: 0,06 (m).



+  : Hệ số đầy:0,8

+ c: Hệ số:0,7

+ : Khối lượng riêng của vật liệu.700kg/m3

+ g: Gia tốc trọng trường: 10(m/s2).

Thay số:



q0 





0,26 2  0,06 2 .0,8.0,7.700.10 197(kg / s 2 )

4











* Xác định lực chiều trục theo (17-12) “Các máy gia công vật liệu rắn,dẻo”

E0=qL(sin 1- fcos)

q- Khối lượng vật liệu trên 1m chiều dài vận chuyển.

f- Hệ số ma sát của vật liệu với vật liệu làm vít tải:0,4



1- Góc nghiêng đặt vít tải :900



líp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 58 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

-gúc ma sỏt ca vật liệu với vít tải:220

L- chiều dài vít tải: vít tải có nhiệm vụ đưa vật liệu lên thùng trộn,được

đặt nghiêng một góc là 450 và có chiều dài :2,5m

Thay số vào công thức trên:

E0  74.2,5 1 0,4.0,92  63N

* Trọng lượng vít tải:

Gv=qv.L

qv - xác định theo bảng 5-1 “Máy và thiết bị vận chuyển và định lượng “

qv=330(N/m).

Thay số:

Gv=330.2,5=820 (N)

* Xác định lực vòng:

Ep- Lực vòng đặt ở mặt vít trên đường tròn có đường kính Dtb.

Ep=qL(sin 1+fcos)

� Ep  74.2,5 1 0,4.0,92  199(N )

* Xác định tải trọng hướng tâm theo (17-14):

R=



 Gv cos1 2  Ep2



Gv- Trọng lượng vít tải.

Ep- Lực vòng tác dụng vào vít tải.



1- Góc nghiêng đặt vít tải.

Thay số:

R= (820.0)2  213,82  213,82  213,8(N).



líp k4 - m¸y tp



BÝch Hảo



- 59 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

2/ Xỏc nh mụ men xon

* Mụ men xoắn M1 được xác định theo (17-11):

M1=E0 tg(+  ).0,5. Dtb

Trong đó:

Dtb: đường kính trung bình cánh vít

Ep- Lực chiều trục (N).

Thay số vào công thức trên:

 M1=63. tg(14,29+ 22).0,5.0,12 =3 (N.m).

* Mơ men xoắn trên trục vít do trở lực ở trong các ổ đỡ (17-13).

d

d

M2=(E0+Gvsin 1)f1. tb  Rf1

2

2

E0- Lực chiều trục.

f1 – Hệ số ma sát trong ổ trượt (f1=0,1)

R- Tải trọng hướng tâm.

d- đường kính trục vít (m)

Thay số:

M2   3  820.1 .0,1



0,048

0,04

 630.0,1.

2

2



M2  2,65(Nm)

* Xác định mô men xoắn tổng theo công thức (17-10):

M=kM1+M2



(N.m).



k- Hệ số, chọn k=1,2

thay số vào công thức trên:

M=1,2.3+2,65=6,25 (Nm)

* Xác định mô men uốn trục:

- Giả sử tải trọng tác dụng là phân bố đều thì lực phõn b:



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 60 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

R

(N/m).

L



q=



R- Lc hướng tâm tác dụng lên trục vít.

L- Chiều dài vít

Khi đó:

q’=

-



213,8

 85(N/m)

2,5



Mơmen uốn trên trục:



q ' L2

Mu 

8

Thay số:

85.2,52

Mu 

 66 (Nm)

8

- Mô men tương đương:

Mtđ= M n2  M 2

Thay số:



Mtd  662  6,252  67(N.m).



- ứng suất sinh ra trong trục vít:

=



M td

0,1.d 3



thay số:







67

3



0,1.0,04



 2.107(N/m2)



ta thấy     6.10 7 trục vít thoả mãn điều kiện bền.

- Xác định độ võng của trục theo chiu di L:



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 61 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

f=



5.q'.L4

384.E.J



q- Tải trọng phân bố đều trên trục.

L- Chiều dài trục vít.

E- Mơdul đàn hồi của vật liệu làm vít. E=2.1011 N/m.

J- Mơ men qn tính của trục vít: J=0,05.d4.

Thay vào công thức trên ta được:

5.q ' .L4

f 

384.0,05.E.d 4



Thay số:

f



5.245.2,54

384.2.1011.0,05.(0,04)4



 0,00124(m)=1,24 (mm).



 Khe hở giữa máy và vít:

r-f = 2-1,24 = 0,76(mm).

* Tính khai triển cánh vít: ( hình vẽ )



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 62 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp





S



d



D

,

d

D







,



S







D



ng kớnh ng tròn khai triển của cánh vít là:

D cos 

.

'

d

cos 

D 

D cos 

.

1

d cos 

2.b.



b- Bề rộng cánh vít:

b



D  dtb 120  48



 36( mm)

2

2



dtb=1,2d=1,2.40=48mm=0,048(m)

- Góc nghiêng đặt vít tải.

- Góc nâng cánh vít.

Thay số vào cơng thức trên ta cú:



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 63 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp



D'



120 cos450

2.36.

.

48 cos14,290

120 cos450

.

1

48 cos14,290



 160 (mm)



- Chiều dài đoạn cung bị cắt trên đường tròn khai triển là:





D



.

D . cos    1

2

'



thay số:







120



3,14

 1,02 (mm)

0 3,14  0,5

160.cos14,29

.



VI/ Chọn động cơ truyền động cho trục vít.

1/chọn động cơ :

- Từ phần tính tốn trên ta tính được cơng suất u cầu của vít tải là.

N=0,6(Kw). Khi đó cơng suất cần thiết của động cơ được xác định theo cơng

thức (2-11) “TTTK hệ dẫn động cơ khí”

Pct  k



N





Trong đó;

N : cơng suất u cầu vít tải : 0,6 Kw



 : hiệu suất truyền động được : 0,85

k : hệ số an toàn : 1,2

Thay số:

Pct  k



N

0,6

 1,2

 0,85( Kw)



0,85



- Từ bảng phụ lục P1.1 ta chọn động cơ có ký hiệu: K90L2 với các thơng số

kỹ thuật:



líp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 64 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

+ Cụng sut: N = 1,1 Kw

+ Tần số: 50Hz

+ Số vòng quay của trục động cơ: n=1445 vòng/phút.

+ Hiệu suất: =0,83

+ Hệ số: cos=0,87

+ Tỷ số: Ik/Idn=6,7

+ Tỷ số:Tk/Tdn=2,4

+ Khối lượng: 20(kg)

Động cơ truyền động qua hộp giảm tốc và bộ truyền xích (bộ tryền đai 2 dãytỷ số truyền đai là 2) tới trục vít. Tốc độ yêu cầu của trục vít là 60 vòng/phút

nên bộ truyền động trung gian (hộp giảm tốc) yêu cầu tỷ số truyền là:

u=



1445

 12

60.2



Tỷ số truyền nhỏ nên ta có thể chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp .

* Tính một số thơng số trên hộp giảm tốc :

Tỷ số truyền yêu cầu là u=12 chọn hộp giảm tốc 2 cấp phân phối tỷ số

truyền trong hộp giảm tốc uh cho các cấp theo bảng 3.1-Trang 43-TTTK Hệ

dẫn động cơ khí:

u1 = 4,05



u2 = 2,97



Mômen trên trục 3 của hộp giảm tốc:

P3 



N

ol .br



N- Công suất yêu cầu làm việc: 0,6 Kw

ol- Hiệu suất ổ lăn.

Từ bảng 2- Trang 19-TTTK Hệ dẫn động cơ khớ:

ol=0,99.



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 65 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

br : hiu suất truyền động bắnh răng cấp chậm : 0,95

Thay số:

0,6

 0,64 Kw

0,99.0,95



P3 

- Công suất trên trục hai:

P2 



P3



 2br .ol



br- Hiệu suất cặp bánh răng ăn khớp cấp nhanh .

Theo bảng 2- Trang 19-TTTK Hệ dẫn động cơ khí: br=0,95.

Thay số:

P2 



0,64

2



0,95 .0,99



 0,72 Kw



- Công suất trên trục một:

P1 



P2

ol .k



K- Hiệu suất khớp nối: 0,99

thay số:

P1 



0,72

 0,74 Kw

0,99.0,99



- Số vòng quay trên trục một bằng số vòng quay trên trục động cơ:

n1=n2=1445(vòng/phút).

- Số vòng quay trục hai:

n 1445

n2  1 

 334,8 (vòng/phút)

u1 4,05

- Số vòng quay trc ba:



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 66 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

n 356,8

n3  2 

 120 (vòng/phút).

u2 2,79

- Mơmen xoắn trên trục một:

9,55.106.P1 9,55.106.0,74

T1 



 4890 Nm

n1

1445

- Mômen xoắn trên trục hai:

9,55.106.P2 9,55.106.0,72

T2 



 20537 Nm

n2

334,8

- Mômen xoắn trên trục ba:

9,55.106.P3 9,55.106.0,64

T3 



 50933 Nm

n3

120

- Mômen xoắn trên trục động cơ:

9,55.106.Pdc

T

ndc

trong đó:

Pdc : cơng suất động cơ : 1,1 Kw

thay số vào trên:

9,55.106.1,1

T

 7270 Nm

1445

Ta có bảng sau:



Trục



Động



Thơng số

Cơng suất P (Kw)



c

1,1



T s truyn

S



vũng



I



II



III



0,74



0,72



0,64



1

quay



1445



4,05

1445



2,79

334,8



120



(vũng/phỳt)



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 67 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

Mụmen xoắn (Nm)



7270



4890



20537



50933



2/ Tính bộ truyền đai từ động cơ sang trục vít:

- Đai được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu F 0,nhờ đó có thể tạo ra

lựcma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa đai và bánh đai và nhờ lực ma sát mà tải

trọng được truyền đi

a/ Chọn loại đai:

Trong công nghiệp sử dụng các loại đai gồm:đai dẹt và đai thang

-Đối với đai dẹt:

+Đai da,đai vải cao su,đai vải bông,đai sợi len và đai sợi tổng hợp. Đai da có

độ bền mòn cao,chịu va đập tốt nhưng khơng dùng được ở nơi có axít hoặc ẩm

ướt ,giá thành đắt nên ít dùng .Đai vải cao su gồm nhiều lớp vải bơng và cao

su sunfua hố,được xếp từng lớp cuộn từng vòng kín hoặc cuộn xoắn ốc.nhờ

các đặc tính:bền dẻo ít bị ảnh hưởng của độ ẩm và sự thay đổi nhiệt độ,đai vải

cao su được dùng khá phổ biến.Đai sợi bơng nhẹ,mềm,thích hợp với bánh đai

đường kính nhỏ và với vận tốc lớn nhơng khả năng tải và tuổi thọ thấp.Đai sợi

len nhờ có sự đàn hồi tốt nên chịu được tải trọng va đập,đồng thời cũng ít ảnh

hưởng bởi nhiệt độ,độ ẩm,axít ,tuy nhiên khả năng tải thấp hơn các đai khác

-Đối với đai thang:

+Đai thang thường,đai thang hẹp,đai thang rộng.Đai thang thường tỷ số giữa

chiều rộng tính tốn bt đo theo lớp trung hồ và chiều cao h của tiết diện hình

thang bt/h =1,4.Đai thang hẹp bt/h =1,05- 1,1và ở đai thang rộng bt/h =24,5.Đai thang rộng thường dùng trong các biến tốc đai.Nhờ lớp sợi có độ bền

cao hơn,tải trọng phân bố nhiều hơn trên chiều rộng của lớp chịu tải trong đai

thang hẹp nên khả năng tải của nó lớn hơn so với đai thang thường,do đó với

cùng một cơng suất cần truyền,chi phí làm vật liệu làm đai và bánh ai gim



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 68 -



Đặng Thị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV.Công suất tiêu hao của máy:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×