Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Phân loại thức ăn hỗn hợp

B. Phân loại thức ăn hỗn hợp

Tải bản đầy đủ - 0trang

viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

Thúc chỉ được sử dụng nguyên dạng trong chăn nuôi vịt chạy đồng, một

lượng rất nhỏ trong chăn nuôi gà gia đình. Đơi khi thóc ẩm mục khơng thích

hợp cho xay xát cũng được nghiền nuôi heo, thay thế một phần cám tấm. Cần

lưu ý đến ảnh hưởng gây xây xát cơ giới thành ống tiêu hoá do vỡ trên nghiền.

Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng (%) của thóc :

VCK

88.6

89.4

88.8



CP



EE



8.48

9.11

7.9



CF



6.13

3.39

1.80



7.97

8.49

9.00



NFE



61.23

64.90



TRO



7.06

5.20



Ca

0.22

0.41



P

0.12

0.50

0.33



TDN



Tác



giả

74.79 (1)

51.9

(2)

(3)



(1) Lê Thước et al ., 1966

(2) Tính theo Morrison (1957)

(3) Theo M.Piccioni (1965). Dictionnaire des aliments pour les

animaux.

Theo Piccioni hàm lượng P dưới dạng phytat chiếm đến 61%.

Năng lượng trao đổi đối với gia cầm đạt 2.940 Kcal/kg VCK

( mongodin et Reviere 1965.Revue Elev.Med.vét. Pays trop., 18 : 183).

Theo Usuelli (do Piccioni trích dẫn), hàm lượng các acid amin của thóc

khá hơn của lúa mì, tính theo % protein như sau: lysin(3,2/2,7),

tryptophan(1,3/1,2), methionin(3,4/2,0), cystin (1,4/1,3), histidin (1,5/1,5) ,

phenylalanin (6,3/5,7).

b) * Cỏc ph phm:



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 18 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

Quan trọng nhất là các phụ phẩm xay xát. Theo số liệu của cơng nghiệp

xay xát, bình qn từ 100 kg thóc ta có được: 19 kg trấu; 7,2 kg cám to, mịn;

0,8 kg phôi; 6,2 kg tấm; 0,8 kg bột vụn và 66 kg gạo chuốt (bóng). Trong 7,2

kg cám thì cám 1 là 3,7; cám 2 là 1,5 và cám 3 là 2 kg. Theo số liệu điều tra

thì tỷ lệ gạo lẫn tấm đạt 70 –72 %, cám 5-8 % và 20 – 22% trấu.

* Cám gạo:

ở ta hiện nay có khuynh hướng phân làm 2 loại cám : cám to có được

sau q trình tách trấu để có gạo sơ (lức) và cám mịn có được khi đánh bóng

gạo thành gạo thương phẩm. Đơi khi người ta gộp chung cả 2 loại thành cám

gạo để sử dụng trong chăn nuôi hoặc chế biến dầu cám. Thuật ngữ “rice bran”

cũng được dùng để chỉ cám gạo nói chung.

Khuynh hướng chung của thế giới là gia tăng khối lượng cám được ép

hoặc trích ly dầu. Dầu cám được ưa chuộng trong công nghiệp thược phẩm,

dược phẩm và mỹ phẩm nhờ hàm lượng acid limoleic cao hơn hẳn đến 35%.

Bánh dầu cám có hàm lượng đạm cao, ít béo (75% là các acid béo chưa no

như linoleic và oleic) nên thuận lợi trong bảo quản và sử dụng. Hàm lượng

chất béo của cám gạo biến động từ 16 -25%, ở ta hiện nay cám mới, trừ của

nhà máy Satake( Thành phố Hồ Chí Minh) đạt 22% dầu, hầu hết chỉ đạt 1415%. Cám còn lẫn quá nhiều tấm và trấu, thí dụ cám của nhà máy xay Sóc

Trăng có đến 38,6% tấm và 5% vụn trấu ( Vũ Huy, 1989).

Thóc rất dễ dự trữ nhưng sau khi xay xát enzym lipolytic (nhân giải chất

béo) trở nên hoạt động do đó làm gia tăng nhanh hàm lượng acid béo tự do

(chưa no). Có thể ngăn chặn mức độ này bằng xử lý nhiệt ngay sau khi xát. Có

thể sử dụng hơi nước nóng 100 0 C trong 4-5 phút để làm chm quỏ trỡnh ny,



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 19 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiƯp

cũng có thể sấy trống quay ở 200 0 C trong 10 phút, hoặc làm giảm ẩm độ

xuống dưới 4%. Các chất ức chế hóa học tỏ ra khơng có hiệu quả.

Cám gạo là một thức ăn giàu vitamin nhóm B và rất hấp dẫn đỗi với mọi

lồi vật ni. Tuy nhiên, chất béo của nó có ảnh hưởng làm nhão mỡ vật ni

và mềm bơ sữa. Vì vậy, nếu chú ý thích đáng đến hàm lượng dầu của cám thì

đây là một loại thức ăn có giá trị cho tất cả gia súc, gia cầm ở vùng nhiệt đới.

Lượng tối đa trong khẩu phần của bò là 40%. ở heo không nên vượt quá 30

-40% khẩu phần tránh thịt nhão và nên giảm thấp ở những tuần cuối trước khi

xuất chuồng. Có thể đưa vào khẩu phần của gia cầm đến 25% và trong thí

nghiệm cũng đã thành cơng với tỉ lệ cao gấp đôi. Cám chưa khử béo là một

chất phối hợp thông dụng trong các thức ăn trộn sẵn. Cám gạo thường bị trộn

lẫn với vỏ trấu nên hàm lượng xơ thô lên đến 10-15%. Khi cám chứa một

lượng lớn vụn trấu thì tên thương mại của nó là “rice mill feed” có giá trị dinh

dưỡng thấp hơn nhiều.

Cám chuốt (lau) được sử dụng rông rãi hơn cám gạo (to) vì ít xơ hơn. Nó

được dùng trong các khẩu phần nuôi heo, gà nhưng sử dụng giới hạn ở heo

con theo mẹ vì có thể gây tiêu chảy. Do hàm lượng béo cao nên cũng phải sử

dụng hạn chế trước khi hạ thịt. Có thể sử dụng đến 5 kg trong khẩu phần ni

bò sữa.

* Tấm:

Tấm được tách ra sau q trình đánh bóng và có giá trị tương đương với

gạo chuốt. Gạo chứa càng nhiều tấm thì giá càng hạ nên tùy nhu cầu tiêu thụ

của con người mà tỉ lệ tấm xuất dùng cho chăn nuụi thay i.



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 20 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

Tm là một thực liệu ngon miệng, giàu năng lượng nên được ưa dùng

cho mọi hạng vật nuôi, đặc biệt nhờ giàu năng lượng và ít xơ nên rất có giá trị

trong khẩu phần gà đang lớn.

Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng của cám, tấm, gạo.



Thành phần

Vật chất khô,%

Protein thô, %

Béo thô, %

Xơ thô, %

Ca, %

P,%

Lysin,%

Met-Cys,%

Tryptophan,%

Threomin,%

MEMEO(Kcal/kg)

ME –

GA(Kcal/kg)



Cám gạo

88,0

12,0

12,0

11,0

0,06

0,47

0,55

0,5

0,40

0,40



Tấm

88,0

8,0

0,9

1,0

0,03

0,04

0,27

0,32

0,10

0,36



3120



3596



2710



3500



Cám to

88,01

9,50

6,69

10,17

0,26

0,59



Cám mịn

89,85

12,62

11,63

5,05

0,27

1,63



Tấm

92,22

8,60

1,26

2,50

0,18

0,15



59,73



78,82



76,94



TND %

2. Bắp Ngơ:



Có nhiều giống bắp được trồng nhưng loại bắp đá và bắp răng ngựa là

phổ biến trong chăn nuôi.

Bắp hạt là thực liệu giàu carborhydrat dễ tiêu hóa và được dùng để nuôi

các hạng gia súc, gia cầm, tỉ lệ tiêu hóa chất hữu cơ đạt đến 90%. Thành phần

hóa học trung bình, tính theo % VCK 85 trong số đó: protein 8,5% - 10,3%,

chất béo 4% - 4,3%, xơ thô 3,5% - 4,3%, chiết chất không đạm 64,8% v tro

1,97%.



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 21 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

Trờn 1 đơn vị thức ăn ( 2.500 kcal ) chỉ có 57- 60g protein tiêu hóa,

protein này lại nghèo lysin methiomin và tryptophan. Khiếm khuyết Calci và

một số khoáng chất, Vitamin (đặc biệt nhóm B và caroten) do đó cần phải sử

dụng phối hợp bắp chung với các thức ăn khác nhằm đảm bảo dinh dưỡng vật

nuôi, cân đối về protein, các chất khoáng Vitamin.

Các loại bắp vàng chứa từ 1,5 – 9 mg là thành phần không thể thiếu được

trong tất cả các loại thức ăn hỗn hợp.

Các loại bắp lại giàu lysin chứa lượng lysin cao gấp 1,5 – 1,8 lần so với

bắp thường và có thể đạt tới 4,6% - 5,4 % tính đến việc có thể giảm tỉ lệ dùng

tổng khẩu phần. Các nghiên cứu của Mirosshnichenko (1976) cho thấy có thể

tiết kiệm 18% - 25% protein trong nuôi vỗ heo ở giai đoạn đầu và 10% - 35%

ở giai đoạn sau, so với tiêu chuẩn của Viện chăn ni tồn Liên Xơ (1972).

Các tác giả Anh (D.Assche et al.1983) làm thí nghiệm cho thấy dùng bắp giàu

lysin có thể giảm bớt 3% bánh dầu đậu nành, tăng tỉ lệ hao tốn thức ăn tương

đương với khẩu phần đối chứng. Hai dòng bắp lai giàu lysin là Opaque-2 và

Ploury-2 có thành phần hóa học tương tự nhau những hạt của Floury-2 mềm

hơn. Hàm lượng protein và khoáng trong bắp giàu lysin hơi thấp hơn, nhưng

béo và xơ thì cao hơn so với bắp thường.

Bắp thường được cho ăn dưới dạng nghiền: Nghiền thơ cho trâu bò, cừu

mịn cho heo và dạng mảnh cho gia cầm. Bắp nghiền rất dễ bị hỏng so với hạt

nguyên, do đó chỉ nên nghiền trước trong thời gian ngắn (không quá 2 tháng).

Chế biến bằng cách rang, cán ép, hấp ép… có thể làm tăng tỉ lệ tiêu hóa vừa

mức ngon nạn của bắp. Hấp ép là phương pháp rất phổ biến hạt được hấp

bằng hơi nước rồi cho qua trục cám khi còn đang nóng và mềm. Bắp hấp đi



líp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 22 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

qua ng tiờu húa nhanh hơn khoảng 25%. Do hàm lượng dầu khá nên không

thể sử dụng nhiều bắp trong khẩu phần vỗ béo vì làm mỡ mềm. Ngồi ra bắp

vàng còn có sắc tố cryptozanthin cũng ảnh hưởng vàng mở heo nhưng lại rất

có giá trị trong khẩu phần nuôi gà thịt, lẫn gà trứng.

Bảng 3.5 Thành phần dinh dưỡng của bắp và hạt.

Tác giả

Uthai



VCK

87



CP

8,0



EE

4



CF

2,5



Ca

0,01



P

0,4



88,8



8,4



6,1



2,8



0,08 0,16



Lys/Try Met+cys/Thre

0,25/0,09

0,39/0,32



Kanto

1989

Lê Thước

1966

Số liệu của Uthai Kanto cũng cho biết ME-Heo là 3300 và ME-Ga là

3370 Kcal/kg.TND tính theo Lê Thước là 86,33%.

3.Lúa Miến ( Cao Lương):

Theo thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng thì các loại lúa miến rất

gần với bắp, nhưng nhiều protein hơn và hơi ít béo. Nếu được bổ sung thích

hợp, lúa miến rất tốt cho tất cả các hạng vật nuôi. Lớp sáp bao quanh hạt là

khó được tiêu hóa kể cả khi cho trâu bò ăn hạt nguyên. Nghiền là biện pháp

đơn giản nhất, rẻ tiền để chế biến hạt nuôi bò, các phương pháp khác bao gồm

cán khơ cám dùng hơi nước, hấp - cán và làm nổ cho sản phẩm cuối cùng có

độ tiêu hóa khác nhau. Hạt nguyên cũng có thể được dùng ni heo, gia cầm

nhưng nghiền mạnh hoăc hơi mịn thì tốt hơn, đặc biệt đối với trường hợp hạt

quá nhỏ hoặc quá khô. Nông dân Nam Bộ có kinh nghiệm xát hạt để loại vỏ



líp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 23 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

va nõng cao t lệ tiêu hóa, vừa tính ngon miệng vì đã loại bỏ lớp vỏ hạt

thương chứa nhiều Vitamin.

Khi sử dụng làm miến để thay bắp cần nhớ là nó khiếm khuyết caroten,

điều này có thể khắc phục bằng cách dùng 3% bột cỏ.

Bảng 3.6 : Thành phần dinh dưỡng % của lúa miến hạt :



Thành



Thái Lan



Miền Nam



Thành



Thái Lan

0,23

0,27

0,10

0,33

3140

3250



phần

Vật chất



87



88,6



phần

Lysin



khô

Protein thô

Béo thô

Xơ thơ

Calci

Phospho



11,8

3

2,5

0,04

0,1



11,5

2,4

0,4

0,12

0,3



Mst+Gys

Tryptophan

Threonin

ME-Heo

ME-Ga



Miền Nam



4.Khoai mì (sắn):

Củ sắn thường được dùng để sản xuất tinh bột chất lượng cao, dù vậy cũng

vẫn được sử dụng cho bò, heo và gia cầm ăn dưới dạng khô hoặc tươi.

Thường dùng nhất là ở dạng xắt lát hoặc khúc phơi khô, khi dùng đem nghiền

thành bột. Đây là một thực liệu khá phổ biến trong thức ăn hỗn hợp, kể cả ở

các nước ôn đới phải nhập khẩu. Bột sắn thương mại có ẩm độ 12,5% 13,5%, protein 1,8% -3,0%, béo 0,3% – 0,4%, xơ 1,5% – 4,2%, trong đó tinh

bột chiếm đến 68%, khống chất 1,3% – 3,3%, trong đó calci 0,07% – 0,09%,

và phospho 0,05% – 0,09 %.

Các dưỡng chất của khoai mì dễ tiêu hóa. Hàm lượng ME biến động từ

13,5 – 18,05 MJ/kg, tương đương với 1-1,4 DVTA.

Protein khoai mì chứa 3,5% lysin – methemin; 0,6 – 1,6 mg thiamin và

0,8 mg ribòlavin, nghèo các acid béo thiết yếu. Khoai mì chứa 2 glucosid cú



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 24 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tốt nghiệp

gc – C=N là linamarin và lotaustrralin, chúng dễ bị phân hủy phóng thích ra

acid cyan-hydric gây ngộ độc cho gia súc ở vật non, trao đổi chất khoáng bị vi

phạm và giảm năng suất. Những phương pháp xử lý có thể là bị vi phạm và

giảm năng suất. Những phương pháp xử lý có thể là hấp, bào nạo và vắt, hoặc

xay nghiền thành bột và sau đó đem ép. Chủ yếu được dùng ni gia súc lớn

có sừng. Trong khẩu phần có thể dùng khơng q 10% để ni gia cầm, không

quá 40% để nuôi heo và 40% - 70%, tính theo giá trị năng lượng của khẩu

phần, để ni vỏ trâu bò. Việc cân đối các dưỡng chất khiếm khuyết phải được

chú ý.

5. Khoai Lang:

Củ khoai lang dễ tiêu hóa và là một thực liệu cung cấp năng lượng rất tốt.

Củ tươi rất hấp khẩu đối với trâu bò. Thức ăn tinh dặm thêm của bò sữa có thể

gồm 50% khoai lang xắt lát khô, 25% bắp, 25% mật đường cộng thêm urê

tươi có thể thay thế 30 – 50% tỉ lệ thức ăn hạt trong các khẩu phần của heo.

Nấu với lượng lớn nên sử dụng cho heo trưởng thành tốt hơn. Khoai lang khơ

có giá trị thức ăn tương đương 90% so với bắp khi chúng chiếm đến 60%

khẩu phần. Chăn thả người ta cho heo nái ăn thêm 0,5 kg thức ăn bổ sung

protein hàm lượng cao, nhưng hãy coi chừng heo nái dễ bị mập mỡ. Quay thịt

của heo ăn khoai lang săn chắc. Bột khoai lang có thể đưa vào khẩu gia cầm

đến 50%, nếu có bổ sung protein thích hợp, cho kết quả tốt.

6.Các nguyên tố vi lượng:

Là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần của thức ăn chăn nuôi,

chúng gồm các chất khống: Canxi, muối, sắt,...và các loại Vitamin, thuốc

phòng bnh, cht chng mc, ...



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 25 -



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tèt nghiÖp

D. Kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc:

Việc chế biến mỗi loại phải tiến hành theo quy trình công nghệ đã định,

gồm một hay nhiều khâu công việc liên tục dựa trên cơ sở nghiên cứu lựa

chọn các khâu đó sao cho đáp ứng mọi nhu cầu của cơ thể vật ni ở mỗi lứa

tuổi. Quy trình cơng nghệ chế biến chỉ tương đối ổn định, nghĩa là có thể thêm

bớt một vài khâu tuỳ theo trình độ khoa học kỹ thuật phát triển. Ví dụ, trước

kia còn phổ biến khâu nấu thức ăn ở nhiều trại chăn nuôi, nhưng hiện nay hầu

như đã bỏ nấu mà chuyển sang cho ăn sống, ủ men. Nhưng khi thức ăn tổng

hợp hồn chỉnh được chế biến đầy đủ thì có thể bỏ khâu ủ men sẽ kinh tế hơn.

Trên cơ sở quy trình tương đối ổn định sau đó, các nhà chăn nuôi sẽ lựa chọn

sử dụng những công cụ máy móc chăn ni. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu

một số máy chế biến thông dụng ở nước ta đã đáp ứng các u cầu chăn ni.

bảng III.1: Trình bày sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn tổng hợp khô.

Kho thức ăn tinh



Vận chuyển

dây truyền, xe



TA thô, rau, cỏ,

thân ngơ,đậu, lạc



Máy nghiền



Dạng bột

Dạng hạt

Cám, bột, cá thóc, ngơ



Khơ



Định mức,

cân

Thức ăn bổ sung

prêmic sinh tốkháng sinh,

khoáng nguyên

tố vi lượng (ụxit

Mn, Fe, Cu, Zn,

cacbonat,CO,

Iodat, Ca)

lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



Cõn

chớnh xác

cao

Tạo viên

M.ép viên,

trộn ẩm, lò

hơi làm



Máy sấy, phơi



Trộn

Máy trộn

khơ

Đóng bao

(cân định

lượng)

- 26 -



Tươi



Máy thái



ủ men

Máy trộn

ẩm



Rửa

Máy rửa



Vận chuyển

phân phát

(xe, dây

truyền)



Củ qu

(khoai sn)



Đặng Thị



viện cnsh - cntp

Bộ môn máy - tđh



Đồ



án tèt nghiÖp



(Tham khảo từ tài liệu II)

Bảng các loại thức ăn và kỹ thuật chế biến



Loại thức ăn

Thức ăn tinh

a. TV: hạt, khơ dầu

b. ĐV: bột xương,

bột thịt, bã mắm



Kiểu

quy

trình

1

2

3

4

5



Thức ăn thô



Các khâu cơ bản



Cho loại vật nuôi



Làm sạch- nghiền to(ủ men)-trộn -Trâu, bò, ngựa, lợn,

Làm sạch- nghiền to(ủ men)-trộn gà, vịt

Nghiền – trộn

- cho các loại vật nuôi

Sấy –nghiền- trộn

Làm sạch – nghiền- định mứctrộn



1

2

3



Rửa- thái(ủ) – trộn

Thái- phơi- sấy- nghiền (ủ) - trộn

Thái – nghiền (ủ) – trộn



Củ, quả,

khoai, sắn,

bầu, bí



1

2

3

4



Rửa – thái

Rửa – nấu- nghiền nát – trộn

Rửa – mài – sấy – trộn

Rửa- thái- sấy – nghiền – trộn



Thức ăn khoáng



1

2

1



(Nghiền ) – trộn

Làm sạch - nướng - nghiền - trộn

Định mức – trộn – tạo viên



a. Tươi: rau, cỏ xanh

b. Khô: rau,cỏ khô,

thân cây đậu, rơm,

lõi ngơ



Vỏ sò, vỏ hến, phấn,

đá vơi, muối



Cho các loại:

lợn, gà, vịt



Cho các loại:

lợn, bê, gia cầm

Cho các loại:

lợn, bê, gia cầm



Thức ăn bổ xung

Cho các loại:

lợn, bê, gia cầm



Prêmic sinh t,



lớp k4 - máy tp



Bích Hảo



- 27 -



Đặng Thị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Phân loại thức ăn hỗn hợp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×