Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhận…Như vậy giao nhận thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết

các thủ tục liên quan đến q trình chun chở đó.

Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding service), theo qui tắc mẫu của FIATA

(Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - PGS.TS Hoàng Văn Châu)

về dịch vụ giao nhận: “là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom

hàng, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan

đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề liên quan đến Hải quan, tài chính, mua bảo

hiểm, thanh tốn, thu thập các chứng từ có liên quan đến hàng hóa”.

Theo điều 163 của Luật Thương Mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997

thì: “giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao

nhận hàng hố từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy

tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao nhận cho người nhận theo sự uỷ thác

của chủ hàng, của người vận tải hay người giao nhận khác”.

1.5.1.2 Những đặc điểm cơ bản của hoạt động giao nhận

- Điểm đầu và điểm cuối quá trình giao nhận nằm ở những quốc gia khác

nhau. Hàng hố thơng qua quá trình giao nhận sẽ được chuyển từ tay người bán

sang tay người mua bằng các phương tiện vận tải.Vậy giao nhận không tạo ra sản

phẩm vật chất chỉ tác động làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt khơng gian chứ

khơng thay đổi đối tượng đó.

- Hoạt động giao nhận luôn đi đôi với hoạt động vận tải. Chính vì người bán

ở những quốc gia khác nhau, do đó phương tiện vận tải là cơng cụ khơng thể thiếu

trong q trình di chuyển hàng hố từ nơi gởi đến nơi nhận hàng.

- Hoạt động giao nhận chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, khách quan

cũng như chủ quan. Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận.

Nên hoạt đơng giao nhận mang tính thời vụ phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập

khẩu. Mà hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận

mang tính thời vụ.

- Mang tính thụ động: Do phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, các quy

định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, tập quán của nước người

xuất khẩu, nhập khẩu, nước thứ ba...

1.5.1.3 Phân loại hoạt động giao nhận

Căn cứ vào phạm vi hoạt động:



7



- Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở

hàng hoá quốc tế.

- Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá

trong phạm vi quốc gia.

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

- Giao nhận thuần tuý: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần tuý việc

gởi hàng đi hoặc nhận hàng đến.

- Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngồi giao nhận thuần t còn

bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đường ngắn, hoạt động kho

tàng.

Căn cứ vào phương thức vận tải:

- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển

- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sông

- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt

- Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không

- Giao nhận hàng chuyên chở bằng ô tô

- Giao nhận hàng chuyên chở kết hợp bằng nhiều phương thức vận tải khác

nhau.

Căn cứ vào tính chất giao nhận:

- Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do người xuất nhập khẩu tự tổ

chức không sử dụng dịch vụ của người giao nhận.

- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty

chuyên kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.

1.5.2 Nội dung nghiên cứu quy trình giao hàng xuất khẩu

1.5.2.1 Quy trình giao hàng bằng đường biển đối với hàng xuất khẩu trong các

container

1.5.2.1.1 Nếu gửi hàng nguyên ( FCL- Full Container Load)

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu

trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối

lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta

thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng. Các bước gửi hàng nguyên như sau:

- Chủ hàng hoặc người gửi được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và

đưa cho đại diện của hãng tàu để xin kí cùng với bảng danh mục hàng hóa xuất

khẩu.

8



- Sau khi kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao container rỗng cho chủ

hàng mượn.

- Chủ hàng lấy container rỗng về kho riêng của mình, đóng hàng vào, kiểm

nghiệm, kiểm dịch, làm thủ tục hải quan và niêm phong cặp chì.

-Giao cho tàu tại bãi container (Container yard), trước khi hết thời hạn qui

định của từng chuyến tàu và lấy Mate’ Receipt.

- Sau khi hàng đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.

1.5.2.1.2 Nếu gửi hàng lẻ (LCL- Less than container load)

LCL là những lơ hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng

(người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ

hàng vào – ra container. Khi gửi hàng, nếu hàng khơng đủ để đóng ngun một

container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ. Các bước gửi hàng

lẻ như sau:

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho

người chuyên chở tại ICD qui định và lấy vận đơn.

- Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lơ hàng lẻ đó vào

container sau khi đã kiểm tra hải quan và niêm phong cặp chì.

- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.

1.5.2.2 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi của cảng

Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại

thương giao hàng cho cảng sau đó cảng mới tiến hành giao cho tàu.

1.5.2.2.1 Giao hàng xuất khẩu cho cảng

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác kí kết hợp đồng lưu kho, bảo

quản hàng hóa với cảng.

- Trước khi giao hàng cho cảng phải giao cho cảng các giấy tờ như:

+ Danh mục hàng hóa

+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có)

+ Thơng báo xếp hàng do hãng tàu cấp

+ Chỉ dẫn xếp hàng

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

1.5.2.2.2 Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu



9



- Trước khi giao hàng cho tàu thì chủ hàng phải:

+ Làm các kiểm nghiệm kiểm dịch (nếu có), hải quan.

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận NOR.

+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng.

- Tổ chức xếp và giao hàng lên tàu như sau:

+ Trước khi xếp hàng lên tàu, chủ hàng phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho

ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số màng xếp hàng, bố trí xe, cơng nhân và

người áp tải nếu cần.

+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân

cảng làm. Hàng sẽ được giao dịch cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan.

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm hàng của càng phải ghi số lượng

hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong

một tàu thì ghi vào Final Report. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm hàng và ghi

kết quả vào Tally Sheet. Việc kiểm đếm hàng cũng có thuê nhân viên kiểm kiện.

+ Khi giao nhận xong một lô hoặc tồn tàu thì cảng phải lấy biên lai thuyền

phó để trên cơ sở đó lập vận đơn đường biển.

- Lập bộ chứng từ thanh toán

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy

các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ để xuất trình cho ngân hàng thanh

tốn tiền hàng. Nếu thanh tốn bằng L/C thì bộ chứng từ thanh tốn phải phù hợp

một cách máy móc với L/C và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C.

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng

hóa nếu cần.

- Thanh tốn các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận

chuyển, bảo quản, lưu kho.

- Tính tốn thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).

1.5.2.3 Đối với hàng xuất khẩu khơng phải lưu kho bãi

Đây là các hàng hóa xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các

nơi trong nước để xuất khẩu, họ có thể để hàng tại kho riêng của mình chứ khơng

cần qua kho của cảng. Từ kho riêng của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy

thác có thể giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận cũng được diễn ra tương tự

như đối với hàng lưu kho bãi của cảng.



10



1.5.2.4 Các chứng từ liên quan đến xuất khẩu giao hàng chuyên chở bằng đường

biển

1.5.2.4.1 Chứng từ Hải Quan

Chứng từ hải quan là những chứng từ mà theo chế độ hải quan người chủ

hàng phải xuất trình cho cơ quan hải quan khi hàng hóa qua biên giới quốc gia.

- Tờ khai hải quan: Là khai báo của chủ hàng cho cơ quan hải quan để thực

hiện thủ tục hải quan khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa.

- Giấy phép xuất nhập khẩu: Là chứng từ do Bộ thương mại cấp, cho phép

chủ hàng được phép xuất hay nhập khẩu một hoặc một số lơ hàng nhất định có

cùng tên hàng, từ một nước nhất định, qua một cửa khẩu nhất định, trong một thời

gian nhất định.

- Giấy chứng nhận xuất xứ: Là chứng từ do phòng thương mại của nước xuất

khẩu cấp cho chủ hàng, theo yêu cầu và lời khai của chủ hàng để chứng nhận nơi

sản xuất hoặc nguồn gốc của hàng.

- Hóa đơn lãnh sự: Là hóa đơn trên đó lãnh sự của các nước nhập khẩu đang

cơng tác tại nước xuất khẩu chứng thực về giá cả và tổng giá trị lô hàng.

- Các giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: Là chứng từ

do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã

được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc.

1.5.2.4.2 Chứng nhận vận tải

Là chứng từ do người vận tải cấp để xác nhận rằng mình đã nhận hàng đã

chở. Bao gồm: vận đơn đường biển, biên lai thuyền phó, sơ đồ xếp hàng.

- Vận đơn đường biển: Là chứng từ quan trọng nhất trong bộ chứng từ thanh

toán.Vận đơn đường biển có 3 chức năng:

+ Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng đã chở.

+ Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng biển.

+ Là bằng chứng chuyên chở hợp đồng hàng hóa.

- Biên lai thuyền phó: Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng

hóa trên tàu về việc nhận hàng để chuyên chở, trong đó người ta ghi kết quả của

việc kiểm nhận hàng hóa mà các nhân viên kiểm điện của tàu đã tiến hành khi hàng

hoá được bốc lên tàu.

- Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng hay nhân viên chun trách dưới tàu hoặc

có khi do đại lí vận tải biển lập để sử dụng một cách khoa học các khoang, các hầm

chứa trên tàu, giữ thăng bằng tàu khi tàu di chuyển, giữ độ chênh dọc hợp lí.

11



1.5.2.4.3 Chứng từ hàng hóa

Là chứng từ cơ bản của khâu cơng tác thanh tốn, nó là u cầu của người

bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn. Hóa đơn ghi rõ đặc

điểm của hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng,

phương thức thanh tốn và phương thức chuyên chở hàng hóa. Bao gồm: phiếu

đóng gói, giấy chứng nhận phẩm chất.

- Phiếu đóng gói: Là chứng từ liệt kê chi tiết của nhiều loại kiện hàng khác

nhau được vận chuyển trong một chuyến tàu, nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc

kiểm đếm trong mỗi kiện. Phiếu đóng gói do người sản xuất hàng lập khi đóng

hàng.

- Giấy chứng nhận phẩm chất: Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng

hóa thực giao và chứng minh phẩm cấp hàng phù hợp với các điều khoản của hợp

đồng.

- Giấy chứng nhận số lượng: Là giấy chứng nhận số lượng mà người bán

giao cho người mua, có thể do cơng ty giám định cấp, hoặc do xí nghiệp sản xuất

hàng lập và được công ty giám định hay hải quan xác nhận.

- Giấy chứng nhận trọng lượng: Là chứng từ xác nhận trọng lượng hàng, do

hải quan hoặc cơng ty giám định hàng hóa cấp.



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG PHÍCH

CẮM ĐIỆN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH VOLEX

2.1 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm

- Mục đích:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm

nhằm khảo sát thực trạng tại công ty TNHH Volex dựa trên câu trả lời của các nhân

viên trong công ty.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×