Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG PHÍCH CẮM ĐIỆN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH VOLEX

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG PHÍCH CẮM ĐIỆN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH VOLEX

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nội dung:

Phiếu điều tra tập trung vào trực trạng cơng tác quản trị giao hàng phích cắm

điện xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc của công ty.

- Số phiếu phát ra: 10

- Số phiếu thu về: 10

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích dữ liệu gồm phương pháp phân tích, thống kê và

tổng hợp.

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu phỏng vấn chuyên gia

- Mục đích:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu phỏng vấn chuyên gia

nhằm khảo sát thực trạng tại công ty TNHH Volex dựa trên câu trả lời từ các

chuyên gia phụ trách các hoạt động liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Nội dung:

Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá của ban lãnh đạo cơng ty về

cơng tác quy trình giao hàng xuất khẩu phích cắm điện sang thị trường Hàn Quốc

mà công ty đang sử dụng.

- Danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn:

- Vũ Đình Đơng: Giám đốc

- Trần Đăng Lưu: Trưởng phòng kinh doanh

- Nguyễn Kim Phương: Trưởng phòng xuất nhập khẩu

2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.1.2.1. Mục đích

Sử dụng phương pháp nhằm dễ dàng tiếp cận thơng tin từ những cơng trình

nghiên cứu có sẵn để tham khảo và nhận thức rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu.

2.1.2.2. Nội dung

- Nguồn dữ liệu nội bộ của công ty: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty trong ba năm 2008, 2009, 2010.

- Tài liệu tham khảo tại thư viện:

- Nguồn dữ liệu trên internet:

Website của Hiệp hội giao nhận – kho vận Việt Nam: www.vla.info.vn



13



Website của Tạp chí Vietnam Logistics Review: www.vlr.vn

Website Văn hóa doanh nhân Việt Nam: www.vhdn.vn

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến

vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Tổng quan về công ty TNHH Volex

2.2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Volex Việt Nam

Tên viết tắt:

Volex

Tên tiếng Anh: Volex Cable Assembly(Vietnam) Co.,Ltd



Biểu tượng của công ty :

Người đại diện: Vũ Đình Đơng

Chức vụ

: Tổng giám đốc

Trụ sở

: Lô D- 5B, khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, TP Hà

Nội.

Điện thoại

: 04 38811493

Fax

: 04 38811491

Trụ sở chính : Dornoch House, Kelvin Close, Birchwood Science Park,

Warrington, WA3 7JX, England

Tài khoản số : 002-025666-041 Tại ngân hàng HSBC chi nhánh Hà Nội

Giấy phép đầu tư số: 24/GP-KCN-HN cấp ngày 09 tháng 08 năm 2001

2.2.1.2. Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn.

2.2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền dẫn sử dụng cho các thiết bị điện

tử, công nghệ truyền dẫn cáp quang, cơng nghệ truyền phát sóng Viba, sản phẩm

phích cắm điện. Một số sản phẩm của công ty như: cáp sợi quang treo hình số 8,

phích cắm điện chơn trực tiếp, cáp sợi quang Adsl, phụ kiện cáp quang.

- Là một công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu. Nằm trong

khu công nghiệp, công ty cam kết lượng hàng hóa sản xuất ra chủ yếu phục vụ cho

xuất khẩu (80%), một phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.

14



2.2.2 Môi trường bên trong

2.2.2.1 Nguồn nhân lực của cơng ty:

Cơng ty có tổng số 425 cán bộ cơng nhân viên được chia thành các phòng

ban:

- Giám Đốc: 01 người

- Phòng Tài Chính Kế Tốn: 03 người

- Phòng Hành Chính Nhân Sự: 04 người

- Phòng Kinh Doanh: 05 người

- Phòng Quản Lý Chất Lượng: 05 người

- Phòng Xuất Nhập Khẩu: 11 người

- Phòng Kế Hoạch: 03 người

- Phòng Sản Xuất: 394 người

2.2.2.2 Văn hóa doanh nghiệp

Mọi nhân viên trong công ty cùng nhau xây dựng một nền văn hóa chung,

đậm đà bản sắc giúp cho các nhân viên trong cơng ty cảm thấy tự hào, hết mình

cống hiến vì mục tiêu chung của tồn cơng ty, tạo ra sự khác biệt so với các công ty

khác trên thị trường.

Công ty lấy yếu tố con người làm trung tâm thể hiện qua kỹ năng giao tiếp

với khách hàng, giỏi nghiệp vụ, có trách nhiệm trong cơng việc và tinh thần xây

dựng doanh nghiệp. Tồn thể CBCNV Volex ln ý thức rằng VHDN được xây

dựng trên tình thần hội nhập vào khu vực và thế giới bởi VHDN vừa là mục tiêu,

vừa là động lực và chính là yếu tố vàng của thành cơng.

2.2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Năm tài chính của cơng ty được tính theo năm tài chính của Anh, bắt đầu từ

mùng 1 tháng 4 năm trước đến 31 tháng 3 năm sau, còn ở Việt Nam năm tài chính

trùng vào năm dương lịch do đó cách hiểu sẽ như sau: ví dụ số liệu năm 2007 sẽ

tính từ 1 tháng 4 năm 2007 đến 31 tháng 3 năm 2008.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty từ năm 2007 đến năm 2010 (Nguồn

Phòng Kế Tốn- cơng ty TNHH Volex)



15



Năm

2007



Sản lượng xuất khẩu

Số lượng sản

Tốc độ

phẩm

tăng(%)

13,347,069

9.51



Kim ngạch xuất khẩu

Giá trị

Tốc độ tăng

(Ngàn USD)

(%)

6,855

13.43



2008



12,945,733



-2.72



7,021



2.42



2009



13,468,563



3.545



7,961



13.39



2010



15,658,243



14.84



9,424



18.37



Dựa vào bảng số liệu kim ngạch xuất khẩu của công ty ở trên ta thấy sản

lượng cũng như giá trị hàng xuất khẩu của công ty thay đổi qua các năm. Năm

2007 so với năm 2006 chỉ tăng lên 13,43%, đến năm 2008 sản lượng giảm nhẹ 2.72

%. Nguyên nhân của hiện tượng này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài

chính kinh tế Mỹ lên thị trường tồn cầu. Khơng chỉ tạo nên những suy giảm trên

thị trường tài chính mà cuộc khủng hoảng này còn tác động lớn lên các hoạt động

sản xuất. Trong các sản phẩm của công ty như thiết bị truyền dẫn, sản phẩm phích

cắm điện thì sản phẩm phích cắm điện chiếm khoảng 45% tổng giá trị sản lượng

xuất khẩu.

2.2.3. Môi trường bên ngồi cơng ty:

2.2.3.1 Mơi trường pháp luật trong nước và quốc tế

Trước trào lưu hội nhập, một số doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị

trường quốc tế phải đối mặt với vơ số những yếu tố nằm ngồi tầm kiểm sốt của

mình. Một trong những yếu tố nan giải nhất là pháp luật. Hiện nay, hành lang pháp

lý của Việt Nam đối với dịch vụ logistics nói chung và dịch vụ giao nhận hàng nói

riêng còn chưa được hồn thiện. Cùng với nó là cơ chế quản lý còn khá rườm rà

của các cơ quan chức năng đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của các

doanh nghiệp tham gia vào hoạt động logistics trong nền kinh tế Việt Nam. Đây là

một hạn chế rất lớn khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực

logistics mà những ràng buộc về pháp lý đối với các doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực này tại Việt Nam còn chưa thực sự chặt chẽ. Vì lẽ đó, trong hoạt động xuất

khẩu cũng như việc giao hàng xuất khẩu bằng đường biển, công ty TNHH Volex

Việt Nam phải thận trọng vì thường khơng được sự bảo vệ đầy đủ từ phía pháp luật

của quốc gia khi xảy ra những hành động cạnh tranh không lành mạnh của các công

ty khác trong vấn đề giao nhận hàng xuất khẩu.

16



2.2.3.2 Môi trường kinh tế

Với tốc độ tăng trưởng ấn tượng về GDP năm 2010 của Việt Nam là 6,78%

trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra, cùng với việc Việt Nam

chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO,

ngày càng có nhiều nhà đầu tư gia nhập vào thị trường Việt Nam và mở các nhà

máy sản xuất tại các khu công nghiệp. Đồng thời, nhờ hàng rào thuế quan tại các

quốc gia thành viên đang được giảm dần nên hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

trong ba năm trở lại đây đã tăng mạnh.

Mặt khác, áp lực cạnh tranh trong nền kinh tế khiến cho các nhà lãnh đạo tại

các công ty quan tâm nhiều hơn đến giảm chi phí nhằm nâng cao khả năng cạnh

tranh trên thị trường. Đáp án cho bài tốn giảm chi phí của các cơng ty chính là

nằm ở tính hiệu quả của cơng tác logistics tại các công ty. Điều này đã tạo điều kiện

thuận lợi cho thị trường logistics trong nước đã và đang tăng trưởng với mức độ

tăng trưởng hàng năm vào khoảng 20 - 25% (theo số liệu của Bộ Giao Thơng Vận

Tải năm 2008). Và đó cũng là động lực phải hồn thiện hơn nữa quy trình giao

hàng xuất khẩu công ty Volex để công ty đạt được hiệu quả hoạt động ngày càng

cao hơn.

2.2.3.3 Vấn đề hạ tầng logistics

Chuỗi cung ứng và hạ tầng logistics tại Việt Nam còn yếu kém làm cho chi

phí của dịch vụ này cao lên, dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,

khó cạnh tranh và làm ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như hiệu quả của dịch vụ

logistics cũng như hoạt động giao nhận của các doanh nghiệp. Hệ thống giao thông

vận tải là cơ sở hạ tầng quan trọng trong việc phát triển dịch vụ logistics. Thế

nhưng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Việt Nam còn yếu kém, kể cả đường

sắt, đường bộ, đường hàng không, đường sông và đường biển. Mặt khác, hệ thống

cảng biển và hạ tầng giao thông lại kém đồng bộ. Hiện nay, cơ sở hạ tầng giao

thông của VN bao gồm 26 sân bay, với 8 sân bay có đường băng dài 3.000m có khả

năng đón nhận các máy bay lớn, 3.200 km đường sắt quốc gia, khoảng 17.300 km

quốc lộ, 49 bến cảng với 217 cầu cảng. Những con số nêu trên cho thấy, tiềm năng

về cảng biển cũng như dịch vụ logistics của Việt Nam là rất lớn. Nhận thức được

điều này, trong những năm gần đây, hệ thống cảng biển Việt Nam đã và đang được

đầu tư xây dựng với quy mô lớn và trang thiết bị xếp dỡ hiện đại. Việt Nam đã



17



giành một phần lớn vốn ngân sách và nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ

tầng giao thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hóa và dịch vụ

logistic phát triển. Tuy nhiên, sự đầu tư vào cảng biển trong thời gian qua chưa thực

sự hiệu quả bởi “mạnh ai nấy làm”.

Bên cạnh đó, năng lực cung cấp dịch vụ logistics “trọn gói” của các cơng ty

logistics nước ta còn nhiều hạn chế, hầu như khơng có một nhà cung cấp dịch vụ

logistics nào có khả năng cung cấp dịch vụ vận chuyển xuyên suốt trên toàn lãnh

thổ Việt Nam kết nối với thị trường quốc tế với chi phí cạnh tranh, mà phải qua các

nhà cung cấp dịch vụ của từng chặng. Hoạt động logistics của các công ty Việt

Nam chỉ mới đáp ứng khoảng 25% thị phần, nhu cầu trong nước.

Điều này đã làm cho chi phí của dịch vụ logistics cao lên, làm ảnh hưởng

đến hiệu quả của logistics và hoạt động giao nhận hàng hóa của các doanh nghiệp

Việt Nam nói chung và tại cơng ty Volex nói riêng.

2.3 Thực trạng quy trình giao hàng phích cắm điện xuất khẩu sang thị trường

Hàn Quốc bằng đường biển của công ty TNHH Volex.

Theo kết quả điều tra thực tế tại công ty TNHH Volex, em thấy rằng vấn đề

quy trình giao hàng phích cắm điện xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc tại công ty

được ban lãnh đạo công ty rất quan tâm.

Sau khi phát 10 phiếu điều tra cùng phỏng vấn chuyên gia, em có những kết

luận về thực trạng quy trình giao hàng phích cắm điện xuất khẩu sang thị trường

Hàn Quốc bằng đường biển của công ty TNHH Volex cụ thể tại các khâu như sau

như sau:

2.3.1 Chuẩn bị hàng hóa

Khi có đơn đặt hàng từ đối tác bên Hàn Quốc, phòng kế hoạch sẽ lên kế

hoạch sản xuất. Khi có kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch sẽ báo với phòng xuất

nhập khẩu ngày hàng đi, để phòng xuất nhập khẩu làm thủ tục hải quan. Sản phẩm

phích cắm điện được sản xuất sẽ được kiểm soát chất lượng chặt chẽ, trong q

trình sản xuất sẽ được kiểm sốt chất lượng bởi IPQA (In Process Quality

Assurance). Và khi sản phẩm hoàn thành đóng vào thùng carton, sẽ được OQA

(Outgoing Quality Assurance) kiểm soát lần nữa trước khi chuyển qua kho.



18



Theo kết quả đánh giá của các chun gia thì khơng chun gia nào cho rằng

khâu này đã làm thực sự tốt 0/10, có 5/10 cho rằng tốt, 4/10 cho rằng đạt u cầu,

còn 1/10 cho rằng vẫn còn những thiếu sót.

Trong khâu chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu có thể xảy ra những sai sót là: sai

sót trong khâu xác định kế hoạch sản xuất dẫn tới tình trạng sản xuất thực tế không

hợp lý, làm cho việc sản xuất chậm khơng cung cấp đủ hàng hóa giao hàng theo kế

hoạch xuất khẩu hoặc thừa gây tăng chi phí sản xuất, bảo quản. Mặt khác, sai sót

trong khâu xác định kế hoạch sản xuất có thể khiến việc nhập khẩu nguyên vật liệu

phục vụ cho sản xuất không đúng kế hoạch về thời gian, số lượng, chủng loại gây

ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.

2.3.2 Tổ chức chuyên chở và ký hợp đồng vận tải

Công ty Volex thuê công ty TNHH Kho vận Danko làm Forwarder. Thông

thường đối với hàng lẻ, công ty thường thuê hãng tàu Nippon Express (Việt Nam),

công ty sẽ báo với công ty Danko về ngày giờ qua lấy hàng vận chuyển hàng lên

kho Quang Minh khu công nghiệp Quang Minh. Từ đó cơng ty có thể sắp xếp thời

gian vận chuyển phù hợp với tình trạng của kho, như sản xuất. Đối với hàng

nguyên, công ty thường thuê hãng tàu NYK Line (Việt Nam). Công ty liên hệ với

hãng tàu sắp xếp thời gian phù hợp để mượn vỏ container về kho đóng hàng. Khi

sắp xếp được thời gian hợp lý, công ty báo với công ty Danko ngày, giờ mượn vỏ

container rỗng về kho của cơng ty để đóng hàng.

Với 10 phiếu điều tra có 5 phiếu cho là thực sự tốt , có 3/10 cho rằng tốt,

1/10 cho rằng đạt yêu cầu, còn 1/10 cho rằng vẫn còn những thiếu sót. Ở khâu này,

theo bà Nguyễn Kim Phượng, cơng ty tiến hành giao hàng theo điều kiện CFR giúp

công ty có thể thuận lợi trong việc liên lạc với hãng tàu để giải quyết các vấn đề

nảy sinh một cách nhanh chóng. Tuy nhiên thì việc liên lạc ngày, giờ mượn vỏ

container lên đóng hàng thơng qua Forwarder, lên còn dẫn đến tình trạng vỏ

container đến q sớm hàng hóa chưa chuẩn bị xong, và muộn dẫn đến bị nhỡ tàu.

Ở đây cơng ty còn có hạn chế là chưa linh hoạt trong so sánh cước, uy tín của các

hãng tàu.

2.3.2.1 Phương thức thuê tàu áp dụng tại công ty

Đối với hợp đồng xuất khẩu ký kết theo điều kiện giao hàng là CFR thì

quyền thuê tàu vận tải thuộc về công ty. Để thực hiện công tác này một cách thuận



19



lợi và hiệu quả, công ty đã lựa chọn phương thức thuê tàu chợ thông qua hai hãng

tàu là NYK Line (Việt Nam) và Nippon Express (Việt Nam). Phương thức th tàu

chợ cơng ty áp dụng khơng đòi hỏi hai bên phải tiến hành kí kết hợp đồng chuyên

chở mà chỉ tuân theo những điều khoản đã quy định sẵn trong B/L của hãng tàu nên

không yêu cầu cao về trình độ nghiệp vụ của nhân viên thực hiện công tác thuê

tàu.

Phương thức thuê tàu này phù hợp với mục đích vận chuyển của cơng ty vì

địa điểm cảng đến tại Hàn Quốc là cố định lâu dài, thủ tục th tàu nhanh chóng và

cơng ty chủ động được trong việc gửi hàng vì biết trước lịch trình và thời gian tàu

chạy. Tuy nhiên, vì thuê tàu chợ nên công ty không được thỏa thuận các điều kiện

chuyên chở mà phải chấp nhận các điều kiện in sẵn trong vận đơn. Ngồi ra, cơng

ty thường sử dụng hãng tàu truyền thống nên chi phí, cước phí vận tải phải trả cao

hơn so với các hãng tàu khác. Mặt khác việc lệ thuộc lâu dài vào các hãng tàu lớn,

ít tìm hiểu thị trường vận tải làm cơng ty thiếu linh hoạt trong sự lựa chọn hãng tàu,

không đạt được lợi thế so sánh giữa các hãng tàu về giá cước, cũng như các điều

kiện chuyên chở khác.

2.3.2.2 Trình tự thực hiện công tác thuê tàu chuyên chở tại cơng ty:

Việc th tàu được thực hiện theo trình tự các cơng việc sau:



Bảng 2: Quy trình th tàu chun chở tại công ty

Liên hệ với

các hãng

tàu



Gửi Booking

Note



Nhận Booking

Confirmation



Hàng tháng hãng tàu NYK Line (Việt Nam), Nippon Express (Việt Nam) gửi

cho cơng ty lịch trình tàu chạy tại các cảng, phòng kế hoạch sẽ báo với phòng xuất

nhập khẩu những chuyến hàng đi trong tuần, cũng như ngày sản xuất xong hàng.

Đối với hàng lẻ, thì nhân viên phòng xuất nhập khẩu gửi booking note về thời gian,

cảng hàng đi trong tuần đính kèm packing list ( phiếu đóng gói hàng hóa) qua mail

đến nhân viên hãng tàu và nhận lại booking confirmation. Sau đó, nhân viên phòng

20



xuất nhập khẩu báo với kho về kế hoạch đóng hàng, bên Danko về kế hoạch

chuyển hàng lên kho Quang Minh.

Đối với hàng nguyên, khi nhận được kế hoạch cho hàng đi trong tuần, nhân

viên phòng xuất nhập khẩu gửi booking note về số lượng, thời gian, cảng đi cho

hãng tàu NYK Line (Việt Nam) và nhận lại booking confirmation từ hãng tàu. Sau

đó nhân viên phòng xuất nhập khẩu báo với bộ phận kho về kế hoạch hàng đi, và

báo với công ty Danko về kế hoạch mượn vỏ container lên kho của cơng ty nhận

hàng.

Trong trình tự thực hiện cơng tác chuyên chở ta thấy, do công ty sử dụng

hãng tàu quen thuộc nên quy trình này tương đối đơn giản, cơng ty khơng cần mất

thời gian tìm hiểu thêm các hãng tàu khác đang có trên thị trường, tìm hiểu mơi

giới. Mặt khác, cơng ty có được mối quan hệ thân thiết với hãng tàu nên nhận được

ưu đãi về giá cả và hiểu rõ các điều khoản chuyên chở của hãng tàu, tạo điều kiện

thuận lợi và nhanh chóng cho cả hai bên trong việc giao hàng. Ở khâu này, có thể

xảy ra sai sót trong việc booking về số lượng, thời gian, địa điểm cảng đi dẫn đến

việc giao hàng gặp khó khăn, chậm trễ nhưng do đặc thù của quy trình này tại cơng

ty Volex là đơn giản như đã nói ở trên, nên những sai sót tại khâu này ít xảy ra.

2.3.3 Làm thủ tục hải quan và các chứng từ xuất khẩu:

Hiện tại công ty tiến hành khai báo hải quan điện tử qua chi cục Hải Quan

Bắc Thăng Long gặp nhiều thuận lợi. Thay vì phải đến từng chi cục Hải Quan cửa

khẩu, doanh nghiệp có thể khai báo qua hệ thống mạng điện tử. Nhân viên phòng

xuất nhập khẩu tiến hành khai báo trên hệ thống hải quan điện tử, khi được tờ khai

được duyệt thì chuyển tờ khai cho nhân viên Danko đi thơng quan. Cùng với đó là

cơng việc kiểm tra hàng hóa xem có đúng về số lượng và chất lượng bên ngồi của

hàng có phù hợp với mã hàng như công ty đã khai báo hay không.

Công việc này có 3/10 phiếu cho rằng đã được làm rất tốt, 3/10 phiếu cho

rằng làm tốt, 2/10 phiếu cho rằng đạt yêu cầu. Tuy nhiên vẫn còn 2/10 chuyên gia

cho rằng cơng việc này chưa đạt u cầu, vì theo các chun gia, khâu khai báo hải

quan tuy khơng gặp khó khăn song còn tồn tại tình trạng chậm nộp thuế, hay khai

báo chưa chính xác hoặc thiếu sót về thơng tin khai báo, làm cho thủ tục hải quan

chưa hoàn thành nên hàng hóa chưa được giao lên tàu dẫn tới chi phí lưu kho, lưu

bãi tăng lên do đó giảm hiệu quả của hoạt động giao hàng.



21



2.3.4 Đóng hàng vào container

Đến ngày giao hàng, nhân viên công ty Danko sẽ mượn vỏ container tại cảng

rồi đưa về kho của cơng ty để đóng hàng. Nhân viên kho kiểm tra container, và tổ

chức xếp hàng vào container. Thông thường, hàng hố của cơng ty được đóng vào

thùng carton, ràng dây buộc cẩn thận, bên ngồi thùng có ghi loại hàng, chất lượng,

số lượng. Việc bốc xếp hàng vào container ở kho của cơng ty thì do nhân viên của

cơng ty thực hiện. Còn đối với trường hợp giao hàng tại bãi container của cảng,

cơng việc này có thể do nhân viên của công ty hoặc nhân viên của cảng thực hiện.

Việc chất hàng được tiến hành sao cho chiều cao của chồng thùng carton không

vượt quá vạch đỏ kẻ gần trần container. Đây là một qui định bắt buộc nhằm đảm

bảo an tồn cho container.

Cơng việc này có 4/10 phiếu cho rằng đã được làm rất tốt, 3/10 phiếu cho

rằng làm tốt, 2/10 phiếu cho rằng đạt yêu cầu, 1/10 cho rằng công việc này chưa đạt

yêu cầu. Mức hư hỏng, tổn thất của cơng ty do lỗi đóng gói hàng hoá vẫn chiếm tỷ

lệ trên 1%. Mức hư hỏng này chủ yếu do chất lượng của thùng carton dùng để đóng

gói chưa đảm bảo, hay việc dán, chằng các thùng carton do các nhân viên thực hiện

còn thiếu cẩn thận khiến các thùng hàng bị rách, bung thậm chí rơi, rớt ra bên

ngồi. Nhưng, có thể nói cơng tác đóng hàng vào container được cơng ty thực hiện

tương đối tốt, công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc khi xếp hàng vào container để

hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.

2.3.5 Giao hàng với hãng tàu và lấy B/L

Đối với hàng nguyên, hàng hóa được đóng vào container dưới sự giám sát

của thủ kho, đại diện công ty, đại diện hãng tàu, cán bộ hải quan và nhân viên cảng

vụ. Sau khi đóng hàng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container,

đồng thời cơng ty cũng tiến hành kẹp seal. Nhân viên phòng xuất nhập khẩu sẽ đưa

tờ khai xuất khẩu cho nhân viên Danko, để xuất trình với Hải Quan cửa khẩu. Sau

đó trên cơ sở số lượng hàng thực tế đóng vào container, nhân viên hải quan sẽ ghi

biên bản tờ khai và kí. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải

quan cảng biển Cái Lân hoặc cảng Hải Phòng. Sau khi hồn tất các cơng việc trên,

cơng ty sẽ tiến hành làm thủ tục với cảng và đóng các loại phí, đồng thời hồn tất

thủ tục với hãng tàu để lấy Clean B/L (vận đơn hoàn hảo) để hoàn thành bộ chứng

từ.



22



Việc giao hàng được các chuyên gia đánh giá như sau: 3/10 phiếu cho rằng

rất tốt, ở mức độ tốt 3/10 phiếu, đạt yêu cầu có 3/10 phiếu và 1/10 phiếu cho rằng

vẫn có thiếu sót. Có thiếu sót vì còn tình trạng sau khi tàu bốc xong hàng, hãng tàu

khơng ký phát vận đơn “hồn hảo” cho cơng ty với lý do tình trạng hàng hóa “có

vấn đề”. Nhân viên phòng xuất khẩu cơng ty khơng chấp nhận ghi chú (remark) lên

vận đơn về tình trạng hàng hóa dẫn đến việc khởi hành của tàu bị chậm trễ, làm ảnh

hưởng đến công ty, hãng tàu và cả đối tác nhận hàng của công ty. Hoặc có trường

hợp nhân viên Danko làm mất tờ khai xuất khẩu. Nhưng nhìn chung, những sai sót

nói trên là hiếm khi xảy ra, công tác giao hàng cho hãng tàu và lấy B/L của nhân

viên công ty được đánh giá tốt.

2.3.6 Thông báo cho người mua về kết quả giao hàng

Sau khi hàng hố đã được giao, cơng ty nhận được vận đơn từ hãng tàu và sẽ

thơng báo tình hình hàng hố và kết quả giao hàng cho người mua. Việc thông báo

được thực hiện bằng email với nội dung sau:

- Ngày giao hàng.

- Tên tàu chuyên chở.

- Chi tiết, đặc điểm hàng được giao.

- Ngày phát hành B/L.

- Ngày dự kiến tàu đến cảng đích.

- Giá trị lơ hàng.

Việc thông báo cho người mua về kết quả giao hàng, được các chuyên gia

đánh giá 6/10 phiếu cho rằng rất tốt, 4/10 phiếu cho rằng tốt. Nói chung cơng việc

thông báo cho người mua về kết quả giao hàng khơng gặp khó khăn gì.

2.3.7 Thanh tốn cước phí và chi phí khác

Cơng ty thường sử dung 2 loại Container có kích thước như sau:

Loại 20 feet: 6m x 2,35m x 2,34m

Loại 40 feet: 12,03m x 2,35m x 2,38m

Cước phí Container sẽ được tính theo từng loại Container 20 feet hay 40

feet, bao gồm cước phí cho chặng vận tải chính và cước vận chuyển nội địa. Đối

với NYK Line (Vietnam) thưởng thu phí đối với hàng Container từ càng biển Cái

Lân đi Cảng Busan, Hàn Quốc:

Loại 20 feet: 450 USD



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG PHÍCH CẮM ĐIỆN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH VOLEX

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×