Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài Thảo Luận Môn: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý



- Kết nối: Kết nối giữa các chức năng có tính chất phân cấp được ký hiệu

bằng đoạn thẳng.

Ví dụ: Chức năng A phân rã thành các chức năng B,C,D.



A



B



C



D



Đặc điểm của (BPC):

+ Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, trực quan, dễ hiểu,

thể hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng.

+ Dễ thành lập vì tính đơn giản: Vì nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn

là hệ thống làm như thế nào?

+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thơng tin giữa các chức

năng. Các chức năng không bị lặp lại và không dư thừa.

+ Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta khơng đồng nhất nó với sơ đồ tổ

chức, phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức

năng.



1.3. Biều đồ luồng dữ liệu (Sơ đồ luồng dữ liệu BLD)

Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ một quá trình hay một

chức năng này sang một quá trình hay chức năng khác trong hệ thống.

Tiến trình (hoặc chức năng):

Được biểu diễn bằng một hình tròn hay ơvan trên sơ đồ trong đó có ghi

nhãn tên các chức năng, làm thay đổ thông tin đầu vào theo một cách nào đó như

tổ chức lại thơng tin, bổ sung hoặc tạo ra thơng tin mới.



Nhóm 5- K6 HK1D



21



Bài Thảo Luận Mơn: Hệ Thống Thơng Tin Quản Lý



Tiến trình được biểu diễn bằng hình elíp, tên của tiến trình là động từ:



Luồng dữ liệu:

Là việc vận chuyển thông tin vào hay ra khỏi một tiến trình.

Luồng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ hướng

đi của dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (Là danh từ) gắn với kho dữ liệu



Kho dữ liệu:

Biều diễn cho thông tin cần lưu giữ trong một khoảng thời gian để một

hoặc nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào.

Nó được biều diễn bằng cặp đường song song chứa tên kho dữ liệu. Chỉ

kho dữ liệu được thông tin dữ liệu đi vào hoặc đi ra từ kho dữ liệu được biểu diễn

bằng mũi tên một chiều, chỉ kho được thâm nhập vào thơng tin của nó được dùng

để xây dựng dòng dữ liệu khác, đồng thời bản thân kho cũng cần phải được sửa

đổi thì dòng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều.



Tác nhân ngoài:

Là một người, một tổ chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu nhưng có một

hình thức tiếp xúc với hện thống. Sự có mặt của các tác nhân ngồi chỉ rõ mối

quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngồi. Nó là nới cung cấp thơng tin cho hệ

thống và là nơi nhân sản phẩm của hệ thống.



Nhóm 5- K6 HK1D



21



Bài Thảo Luận Môn: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý



Ký hiệu của tác nhân ngồi là hình chữ nhật, bên trong hình chữ nhật có

chứa tên (danh từ) của tác nhân ngồi:



Tác nhân trong:



Là một tiến trình hoặc chức năng bên trong hệ thống. Nó được ký hiệu là

một hình chữ nhật thiếu một cạnh, bên trong chứa động từ để mơ tả tác nhân

trong.



II.



CHU TRÌNH CHI PHÍ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG

MẠI



II.1. Khái niệm

Chu trình chi phí bao gồm một chuỗi những sự kiện liên quan tới hoạt động

mua và thanh tốn cho hàng hóa hay dịch vụ.

Chu trình chi phí thực hiện theo phương pháp thủ cơng là chu trình chi phí

trong đó thực hiện việc ghi sổ và xử lý các nghiệp vụ do con người thực hiện trực

tiếp, khơng có sự trợ giúp của phần mềm kế tốn.

Có 5 sự kiện kinh tế được ghi chép và xử lý trong chu trình chi phí đó là

 Doanh nghiệp có yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ cần thiết.

 Đặt mua hàng, dịch vụ với người bán

 Nhận hàng hay dịch vụ yêu cầu.

 Xác định nghĩa vụ thanh tốn.

 Thanh tốn tiền.



Nhóm 5- K6 HK1D



21



Bài Thảo Luận Mơn: Hệ Thống Thơng Tin Quản Lý



Mơ hình tổ chức của cơng ty:

Giám Đốc



Bộ phận

mua hàng



Thủ kho



Kế tốn



Thủ quỹ



Khi nhận thấy hàng không đủ đáp ứng như cầu cung cấp cho khách hàng,

nhân viên quản lý ghi nhận lại và lập phiếu yêu cầu hàng hóa gửi đến cho bộ

phận mua hàng. Trong phiếu yêu cầu ghi rõ mặt hàng, số lượng, chủng loại… sau

khi được Giám đốc ký duyệt thì phiếu yêu cầu này được chuyển đến cho bộ phận

mua hàng

Bộ phận mua hàng nhận được phiếu yêu cầu, chọn nhà cung cấp để đặt

hàng

Khi hàng hóa về đến, thủ kho tiến hành nhận hàng hóa, đối chiếu số lượng

trên hóa đơn phải khớp với số lượng đặt trên đơn đặt hàng đã lưu trước đó cũng

như kiểm tra sơ bộ chất lượng hàng mua về, Thủ kho lập phiếu nhập kho, phiếu

nhập kho gồm có 2 liên, và kiểm tra số lượng hàng thực nhận, ghi số thực nhận

vào phiếu.

Thủ kho giữ 1 liên làm chứng từ ghi vào thẻ kho và sổ theo dõi nhập xuất

tồn, 1 liên gửi kèm với hóa đơn cho kế tốn kiêm thủ quỹ.

Kế tốn nhận hóa đơn và phiếu nhập kho từ bộ phận kho chuyển đến, tiến

hành ghi vào sổ cho tiết hàng hóa sản phẩm, và sổ chi tiết phải trả cho người bán.

Đồng thời, nhân viên Kế toán theo dõi các khoản nợ, đến hạn thanh tốn kế tốn

căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan lập để lập phiếu chi tiền.



Nhóm 5- K6 HK1D



21



Bài Thảo Luận Môn: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý



Kế tốn khi nhận được phiếu nhập kho và hóa đơn thì đối chiếu chứng từ

và ghi nhận khoản phải trả. Đến hạn thanh tốn thì kế tốn lập phiếu chi và đưa

cho Giám Đốc ký duyệt.

Sau khi được ký duyệt thì thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ nhật kí chi tiền

đồng thời ghi giảm khoản phải trả. Chứng từ làm căn cứ cho hoạt động này là

phiếu chi hoặc giấy báo nợ của ngân hàng.



II.2. Các chứng từ sử dụng trong chu trình chi phí

Trong chu trình chi phí, người ta thường sử dụng một số chứng từ như sau:

-



Phiếu yêu cầu mua hàng



-



Đơn đặt hàng



-



Phiếu nhập kho



-



Phiếu đóng gói (packing list)



-



Hóa đơn mua hàng



-



Chứng từ thanh toán



-



Chứng từ trả lại hàng mua



-



Check hoặc phiếu chi.



-



Các chứng từ tài chính: được sử dụng trong thanh tốn, bao gồm: hối phiếu,

lệnh phiếu, séc và các phương tiện thanh tốn tương tự.



-



Các chứng từ thương mại:

 Hóa đơn thương mại (commercial invoice)

 Chứng từ vận tải (transport document)

 Chứng từ bảo hiểm (insurance policy)

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

 Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (certificate of quality)

 Giấy chứng nhận số lượng hàng hóa (certificate of quantity)



Nhóm 5- K6 HK1D



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x