Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phương thức vận hành mô hình thiết bị thực

3 Phương thức vận hành mô hình thiết bị thực

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ thị G, T



Đồ thị Pmpp, ppv tương ứng với kỹ thuật IB



Đồ thị Pmpp, ppv tương ứng với kỹ thuật Temp

a. Lần lấy mẫu D1



b. Lần lấy mẫu D2



Hình 4. 14 Đồ thị G, T, Pmpp, ppv khi so sánh kỹ thuật IB với kỹ thuật Temp



Bảng 4. 3 So sánh hiệu quả năng lượng của kỹ thuật IB với kỹ thuật Temp

Lần lấy mẫu D1



Lần lấy mẫu D2



Cặp so sánh



IB



Temp



IB



Temp



A(t) (Wphút)



55.8



46.6



111.3



110



56.1



Ampp (Wphút)

H%



99.46



111.4

83.06



99.91



98.74



Nhận xét chung về kết quả thực nghiệm đánh giá hiệu quả năng lượng:

các lần lấy mẫu thực nghiệm đều cho thấy MPPT sử dụng kỹ thuật IB luôn giúp

đường ppv bám sát đường Pmpp tại mọi thời điểm với mọi thông số vận hành (G, T).

Đối với MPPT sử dụng các kỹ thuật P&O, CV, Temp, đường ppv chỉ bám đường Pmpp

ở một số thời điểm nhất định hoặc luôn nằm dưới đường Pmpp tùy thuộc vào

thông số của (G, T). Kết quả so sánh hiệu quả năng lượng trong từ bảng 4. 1 đến

bảng 4. 3 đều cho thấy kỹ thuật IB đã giúp khai thác được hầu hết năng lượng

khả dụng lớn nhất có thể phát ra từ PVg (hiệu quả xấp xỉ 100%) trong khi hiệu quả

năng lượng của các kỹ thuật còn lại tùy thuộc rất nhiều vào điều kiện vận hành

thực tế ở gần hay xa STC luôn thấp hơn nhiều so với kỹ thuật IB. Các kết quả thực

nghiệm trên đã phản ánh đúng những nhận định, mô phỏng kiểm chứng trong

chương 1 và chương 3.

4.5 Kết luận chương 4

Kết quả thực nghiệm đã đạt được các mục tiêu sau:

- Mơ hình thực nghiệm đảm bảo cho việc kiểm chứng một số kết quả

nghiên cứu được.

- Kiểm chứng tính đúng đắn của đề xuất mới thơng qua đường đặc tính

ppv(t) ln trùng với đường Pmpp(t). Trong đó, đường đồ thị Pmpp(t) là kết quả

của thuật toán IB do chip xử lý tính tốn được và đường đồ thị ppv(t) là kết quả

của việc sử dụng kỹ thuật AVC để đưa điện áp trung bình ở hai cực của PVg (đo

được bằng thiết bị đo điện áp) về giá trị tính toán được của thuật toán IB (Vmpp).

Sự trùng khớp của kết quả thực nghiệm thu được thơng qua mơ hình thiết bị

thực đã minh chứng tính đúng đắn của sự kết hợp giữa hệ phương trình quy đổi

giá trị các thông số của PVg từ STC về điều kiện vận hành bất kỳ, thuật toán

Newton-Raphson khi xác định giá trị các thơng số ẩn, thuật tốn IB trong q

trình tìm MPP, cách xây dựng hàm n(T) theo phương pháp bình phương cực tiểu

với kỹ thuật AVC. Đồng thời, các kết quả này cũng cho thấy chủng loại PYR và

TempS được sử dụng là phù hợp với PVg sản xuất từ chất bán dẫn.

- Chứng tỏ được phương pháp điều khiển kết hợp kỹ thuật IB với kỹ

thuật AVC đã giúp khả năng bám sát MPP, đảm bảo khả năng khai thác tối đa năng



lượng từ PVg tốt hơn so với những phương pháp trước đây.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phương thức vận hành mô hình thiết bị thực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×