Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Chu kỳ đời sống gia đình

4 Chu kỳ đời sống gia đình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thời còn trẻ, độc thân

Những người sống với gia đình ít lo lắng hơn và tham gia  các hoạt động xã hội nhiều hơn. Họ thường đi đến các câu lạc bộ,

xem phim, ca nhạc, mua các dụng cụ thể thao, quần áo và các hàng chăm sóc cá nhân.



designed by



tinyPPT.com



Vợ chồng trẻ chưa có con



Nhóm này chi têu thời gian và tền bạc nhiều vào các hàng hoá như: xem ca  nhạc, quần áo đắt tền, đi du lịch, đi ăn ở nhà

hàng...



designed by



tinyPPT.com



Vợ chồng trẻ có hoặc 2 con nhỏ

Một cách tự nhiên, họ phải mua sắm những thứ như quần áo trẻ em, đồ đạc, thức ăn, các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ. Số tền phải chi trong giai

đoạn này nhiều hơn trước và do đó thu nhập dư thừa có khuynh hướng giảm xuống.



designed by



tinyPPT.com



Vợ chồng có con cái lớn



Nhu cầu về tiêu dùng của trẻ như học hành, mua sắm đồ ,.. Tăng. Nhu cầu về không gian rộng hơn nên cần phải

chuyển nơi ở mới. Điều này đã tạo ra gánh nặng tài chính và thời gian rất lớn cho gia đình trong giai đoạn này.

Những người mua sắm tiêu dùng quan trọng vì họ có nhu cầu rất lớn về nhiều mặt.



designed by



tinyPPT.com



Vợ chồng có con cái trưởng thành



Tình hình tài chính khá hơn. Lúc này con cái đã đi làm nên không phụ thuộc vào bố mẹ. Họ tập trung vào mua

sắm các sản phẩm có tính lâu bền , các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, có tính giải trí, các dịch vụ nghỉ mát.



designed by



tinyPPT.com



Vợ chồng trung niên chưa có con

Họ là những người có việc làm và vì họ khơng có con nên họ dành nhiều thời gian hơn cho cơng việc. Họ có dư nhiều tền nên chi nhiều tền cho việc

đi ăn ở ngoài, các chuyến du lịch đắt tền và các dịch vụ tết kiệm thời gian như dọn dẹp nhà cửa, giặt ủi và mua sắm.



designed by



tinyPPT.com



Vợ chồng già con cái không sống chung, đã nghỉ hưu

Họ có nhu cầu trước tên là về chăm sóc sức khoẻ, sau đó nhu cầu về nhà cửa, thức ăn và giải trí. Nhóm này có nhiều thời gian nhưng khơng nhiều

tền nên học thích sống tập thể, nhà cửa di động và các chuyến du lịch theo nhóm.



designed by



tinyPPT.com



4. GIAI TẦNG XÃ HỘI





Giai tầng xã hội là một nhóm bao gồm những người có những địa vị tương đương trong một xã hội. Một xã hội phân hóa

nhiều gia tầng , mỗi gia tẩng có một địa vị khác nhau.







Địa vị xã hội được xác định bằng một hay nhiều yếu tố kinh tế - xã hội như trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tài sản sở hữu

và nhiều yếu tố khác như quyền lực về chính trị, quân sự, kinh tế.Sự khác biệt của các yếu tố này trong mỗi gia tầng tạo ra sự

khác biệt trong giá trị, thái độ và hành vi của mỗi gia tầng là một trong những cơ sở để nhà tiếp thị phân đoạn thị trường và triển

khai các chiến lược marketing.



Giai tầng xã hội và hành vi khách hàng

Đối với nhà tiếp thị thì việc quan tâm đến tầng lớp xã hội khơng phải là xem nhóm này có địa vị cao hơn hay thấp hơn nhóm

khác mà là vấn đề tìm hiểu chung về thái độ và thói quen của các thành viên trong giai tầng từ đó xác định hành vi mua hàng

và tiêu dùng của họ.



 Quan điểm về biểu tượng của địa vị







Một số sản phẩm và dịch vụ được người thuộc giai tầng cao sử dụng trở thành những biểu tượng của địa vị.

Chẳng hạn như ở biệt thự, mặc những trang phục có nhãn hiệu nước ngồi, biết chơi tennis hoặc chơi golf.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Chu kỳ đời sống gia đình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×