Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Khu vực khai thác và nhà máy tuyển quặng bauxit của Công ty TNHH

MTV Nhôm Lâm Đồng-TKV tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm

Đồng (gọi tắt bauxit Lộc Thắng).

3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trong hai mùa từ tháng 1-6/2015 và từ 7-12/2015

tại khu vực khai thác và nhà máy tuyển quặng Bauxit - Công ty TNHH MTV

Nhôm Lâm Đồng-TKV tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thành phần môi trường tự nhiên (đất, nước, khơng khí), cảnh quan khu vực

hoạt động khai thác và nhà máy tuyển quặng bauxit Lộc Thắng.

3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu.

Nội dung 2: Hiện trạng hoạt động khai thác,tuyển và công tác bảo vệ mơi trường.

- Sản lượng, quy trình cơng nghệ khai thác và tuyển.

- Hiện trạng các cơng trình bảo vệ mơi trường.

Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực khai thác

và tuyển.

- Xác định các nguồn phát sinh chất ô nhiễm liên quan do hoạt động khai

thác và tuyển quặng bauxit.

- Hiện trạng chất lượng môi trường (khơng khí, đất, nước, cảnh quan).

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác

và tuyển bauxit. (đất, nước, khơng khí, địa hình cảnh quan khu vực).

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Niên gián thống kê của tỉnh Lâm Đồng, năm 2011 2012, 2013, 2015.

- Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh

Lâm Đồng 2015.



23



- Báo cáo quy hoạch tham dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng bauxit

giai đoạn 2007 đến 2015, có xét đến 2025.

- Báo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án tổ hợp Bauxit Nhôm

Lâm Đồng, 2006.

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của dự án tổ hợp Bauxit

Nhôm Lâm Đồng, 2010.

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng, khai thác,

chế biến và sử dụng quặng bauxit giai đoạn đến năm 2020 và có xét đến

năm 2030.

- Báo cáo quan trắc định kỳ hàng năm của khu vực khai thác và nhà máy

tuyển, năm 2011 đến 2015.

- Báo các hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015.

- Các kết quả nghiên cứu khác liên quan đến hoạt đông khai thác và tuyển

quăng bauxit.

3.5.2. Phương pháp khảo sát thực địa, lựa chọn số mẫu và vị trí lấy mẫu

- Tiến hành khảo sát tại khu vực đang khai thác và nhà máy tuyển quặng

bauxit tại thị trấn Lộc Thắng, Bảo Lâm, Lâm Đồng.

- Nhằm đánh giá địa hình địa mạo, cảnh quan của khu vực khai thác và

tuyển quặng bauxit.

- Xác định vị trí lấy mẫu đất, nước, khơng khí.

3.5.3. Phương pháp lấy mẫu

Phối hợp với đơn vị có thiết bị lấy mẫu và phân tích các thành phần mơi

trường đất, nước, khơng khí là Trung tâm Mơi trường Cơng nghiệp có phòng

phân tích và quan trắc mơi trường đạt tiêu chuẩn ISO/IEC:17025, số hiệu VILAS

246 và giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc và phân tích môi trường số hiệu

VIMCERT 141.

Lấy mẫu đất:

+ Phương pháp lấy mẫu đất và bảo quản:

- TCVN 7538-2:2005/ISO 5667-13:1993. Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy

mẫu và bảo quản.



24



Bảng 3.1. Danh sách mẫu đất lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh

TT

1

2

3

4

5

6

7



Ký hiệu

MĐ1

MĐ2

MĐ3

MĐ4

MĐ5

MĐ6

MĐ7



Vị trí lấy mẫu

Đất khu vực khai trường

Đất cách khai trường 100 m

Đất cạnh đường vận chuyển

Đất khu vực hồ thải

Cạnh bãi thải đất đá

Đất cách nhà máy tuyển 50m

Đất bãi chứa quặng



Tọa độ

0808203 - 1288195

0808544 - 1288768

0809028 - 1289355

0809627 - 1289812

0810111 - 1289961

0810689 - 1289919

0810802 - 1289396



+ Sơ đồ vi trí lấy mẫu:



Hình 3.1. Sơ đồ vị trị lấy mẫu đất khu vực khai thác, tuyển

Lấy mẫu khơng khí:

+ Phương pháp lấy mẫu

- TCVN 6137:2009: Xác định nồng độ khối lượng của Nitơ điôxit-phương

pháp Griess-Saltzman cải biên;

- TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) khơng khí xung quanh, xác định nồng

độ khối lượng của Lưu huỳnh dioxit. Phương pháp tetracloromercurat

(TCM/parasosanilin);



25



- 52TCN 352-1989: Phương pháp xác định Nồng độ cacbonat monoxit

trong khơng khí xung quanh;

- TCVN 7878-2:2010: Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trườngPhần 2: Xác định mức tiếng ồn môi trường;

- TCVN 5067:1995 khơng khí xung quanh, phương pháp khối lượng xác

định bụi.

Bảng 3.2. Danh sách mẫu khơng khí lấy tại khu vực khai thác, tuyển và

xung quanh

TT



Ký hiệu



Vị trí lấy mẫu



Tọa độ



1



KXQ1



Cách khai trường 100m



0806131 - 1289292



2



KXQ2



Đường đi vào khu mỏ cách 300m



0805275 - 1291602



3



KXQ3



Cách khai trường 200m



0807516 - 1288165



4



KXQ4



Cách bãi thải đất đá 150m



0808205 - 1288298



5



KXQ5



Cách bãi thải đất đá 300



0808527 - 1288642



6



KXQ6



Cách bãi chứa QNK 150



0809409 - 1288992



7



KXQ7



Cách nhà máy tuyển 200



0809027 - 1289356



8



KXQ8



Cách đường nội mỏ 200m



0809243 - 1289910



9



KSX1



Khai trường đang khai thác



0809296 - 1289843



10



KSX2



Vành đai khai trường



0809465 - 1289744



11



KSX3



Cạnh đường nội mỏ



0809475 - 1289241



12



KSX4



Bãi thải đất đá



0809854 - 1289426



13



KSX5



Hồ thải quặng đuôi 5



0809955 - 1289454



14



KSX6



Bãi chứa QNK



0809532 - 1289876



15



KSX7



Cổng nhà máy tuyển



0809106 - 1289487



16



KSX8



Trong nhà máy tuyển



0809265 - 1289412



26



+ Sơ đồ vị trí lấy mẫu



Hình 3.2. Sơ đồ lấy mẫu mơi trường khơng khí khu vực khai thác và tuyển

Lấy mẫu nước:

+ Phương pháp lấy mẫu

- TVCN 6663-11:2011: Chất lượng nước. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm;

- TCVN 5994:1995: Chất lượng nước. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên

và nhân tạo;

- TVCN 6663-3:2008: Chất lượng nước. Hướng dẫn lấy mẫu nước sông,

suối;

- TCVN 6663-3:2008: Chất lượng nước. Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ

mẫu;

- TCVN 4556:1988: Nước thải - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo

quản mẫu.



27



Bảng 3.3. Danh sách mẫu nước lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh

TT







Vị trí lấy mẫu



Tọa độ



hiệu

1



NM1



Nước mặt tại hồ nằm cạnh khu vực khai thác và 0808561 - 1288616

hồ thải quặng đuôi 6



2



NM2



Nước suối Danos (tại khu vực chịu tác của nước 0809053 - 1289352

chảy tràn bãi QNK nhà máy tuyển)



3



NM3



Nước suối Danos (phía dưới đoạn đập thải)



0809235 - 1290028



4



NM4



Nước suối Danos trước chân đập tràn hồ Cai Bảng



0810317-1289987



5



NM5



Nước suối Dagrana sau đập hồ Cai Bảng



0810739-1289136



6



NN1



Nước ngầm cách mỏ 500m



0810039 - 1288793



7



NN2



Nước ngầm khu vực xưởng tuyển



0810798 - 1289992



8



NN3



Nước giếng nhà ông Hà Văn Bảy



0811253 - 1290227



9



NN4



Nước giếng khoan nhà Bà Nguyễn Thị Hoa



0811704-1290756



10



NN5



Nước sinh hoạt của ban quản lý Khu vực Tổ hợp 0811997 - 1290875

Nhôm Lâm Đồng



11

12



NTSX



Nước thải tại ống xả thải vào bể cô đặc bùn của 0809113 - 1289215



(*)



nhà máy tuyển



NTSH



Nước thải sinh hoạt tại khu tuyển



0810791 - 1289978



Ghi chú: (*) -Mẫu NT được tách ra làm hai pha: pha rắn và pha lỏng, sau đó đem phân tích.



+ Sơ đồ vị trí lấy mẫu



Hình 3.3. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt, nước ngầm tại khu vực mỏ tuyển



28



3.5.4. Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu đánh giá

- Các chỉ tiêu đo đạc, phân tích:

+ Khơng khí: nhiệt độ, độ ẩm, ồn, bụi lơ lửng, SO2, CO, NO2

+ Nước: pH, BOD5, COD, DO, TSS, NH4+, NO2-, NO3-, Fe, Mn As, Pb,

Hg, Cd, Cu, Zn, Cr6+, dầu mỡ, colifrom.

+ Đất: As, Cd, Cu, Zn, Pb

-



Phương pháp phân tích

Bảng 3.4. Các phương pháp phân tích và giới hạn phát hiện

Chỉ tiêu phân tích

Tiếng ồn

Bụi lơ lửng

SO2

CO

NO2

pH

DO

TSS

NO2NO3BOD5

COD

NH4+

Hg

Fe

Mn

As

Pb

Cr6+

Cd

Cu

Zn

Coliform

Tổng dầu, mỡ

As

Cd

Cu

Zn

Pb



Phương pháp phân tích

Khơng khí

TCVN 7878-2:2010

TCVN 5067 :1995

TCVN 5971 :1995

TCVN 5972 :1995

TCVN 6137 :2009

Nước

TCVN 6492:2011

TCVN 7325 : 2004

TCVN 6625:2008

SMEWW 4500 NO2- B:2012

TCVN 6194:1996

SMEWW 5210B:2012

HACH 8000:1998

TCVN 5988-1995

SMEWW 3112B:2012

TCVN 6177 : 1996

SMEWW 3500Mn.B:2012

SMEWW 3114:2012

SMEWW 3113 B : 2012

SMEWW 3500 Cr B:2012

SMEWW 3112B:2012

SMEWW 3111 B : 2012

SMEWW 3111 B : 2012

TCVN 6187-2:1996

SMEWW 5520 G : 2012

Đất

TCVN 6649:2000

TCVN 6496:1999

TCVN 6496:1999

TCVN 6496:1999

TCVN 6496:1999



29



Giới hạn phát hiện

30-130 dBA

10 µg/m3

7 µg/m3

3.000 µg/m3

3 µg/m3

2 đến 12

0-20 mg/l

5mg/l

0,002mg/l

0,004mg/l

1mg/l

2 mg/l

0,02mg/l

0,0006mg/l

0,02mg/l

0,05mg/l

0,6µg/l

0,001mg/l

0,003mg/l

0,001mg/l

0,02mg/l

0,05mg/l

3MPN/100ml

0,03mg/l

0,2mg/kg

0,2mg/kg

2,0mg/kg

1,67mg/kg

1,6mg/kg



3.5.5. Phương pháp so sánh đánh giá hiện trạng môi trường

Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng các nguồn

thải, đã được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mơi trường hiện hành.

Khơng khí:

- QCVN:05:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khơng khí xung

quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QĐ 3733:2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động của

Bộ y tế.

Nước:

- QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước ngầm;

- QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

công nghiệp.

Đất:

- QCVN 03:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho

phép kim loại nặng trong đất.

3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được trình bày trong phần kết quả nghiên cứu là kết quả đã

được xử lý thống kê, mã hóa và vẽ đồ thị trên phần mềm Mircosoft Excel.



30



PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1.1. Vị trí địa lý



Nhà máy tuyển



Bể cô

đặc



Hồ thải quặng

đuôi 5



Hồ thải

quặng đuôi 6



Bãi Thải đất

đá



Hồ Tân Rai



Khai trường

Đường vào



Hình 4.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu



31



Khu vực khai thác và tuyển (thuộc Tổ hợp Bauxit nhôm Lâm Đồng) nằm

trong huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Khu vực này nằm cách TP. Bảo Lộc

khoảng 15 km về phía Bắc-Đơng Bắc. Cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200

km về phía Nam và thành phố Đà Lạt khoảng 80 km về phía Bắc.

Khu vực khai thác mỏ và nhà máy tuyển quặng có tổng diện tích là

22,836km2 (2283,6099ha) nằm trên địa phận Thị trấn Lộc Thắng và 2 xã Lộc

Phú, Lộc Ngãi huyện Bảo Lâm.

Toạ độ giới hạn của khu vực khai thác và tuyển là:

X = 11038’080 đến 11041’560 Vĩ Bắc.

Y = 107049’540 đến 107053’120 kinh Đơng.

4.1.2. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

Đặc điểm về khí hậu

Huyện Bảo Lâm và vùng phụ cận huyện Bảo Lâm nằm trong vùng khí hậu

đặc trưng của Tây Nguyên Việt Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết ơn hồ,

khí hậu mát mẻ quanh năm.

Nhiệt độ

Theo thống kê trong các năm từ 2011 đến 2015 của trạm Khí tượng Bảo

Lộc, nhiệt độ trung bình cả năm tại các trạm đo chính trong vùng khoảng 2l,60C,

Mức độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm ít chỉ khoảng 23 độ. Tháng nóng nhất thường là tháng 5, tháng lạnh nhất là tháng 1. Nhiệt độ

trung bình tháng thấp nhất vào tháng 1 từ 19,6 0C đến 20,90C. Nhiệt độ trung

bình tháng cao nhất vào tháng 5 từ 22,6 đến 23,6 0C.

Theo số liệu quan trắc nhiều năm, có những thời điểm, về mùa lạnh nhiệt

độ thấp nhất tuyệt đối đã quan trắc được tại Bảo Lộc là 4,50C. Nhiệt độ xuống

thấp ảnh hưởng tới thời vụ và sự phát triển của cây trồng. Nhiệt độ cao nhất đã

quan trắc được là 360C. Diễn biến của nhiệt độ khơng khí trung bình các tháng

trong 5 năm của Bảo Lâm được trình bầy trong bảng sau:



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×