Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính cân bằng vật chất của toàn nhà máy

Tính cân bằng vật chất của toàn nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong đó MKN 0 là mất khi nung của phối liệu (%).

+ Tiêu hao đá vôi:

AC1 =



AC . X 1 1,542.81,239

=

= 1,253( kg / kgCL )

100

100



+ Tiêu hao đất sét :

AC2 =



AC . X 2 1,542.12,643

=

= 0,195( kg / kgCL )

100

100



+ Tiêu hao quặng sắt:

AC3 =



AC . X 3 1,542.1,553

=

= 0,024( kg / kgCL )

100

100



+Tiêu hao điatômit:

AC4 =



AC . X 4 1,542.4,565

=

= 0,070( kg / kgCL )

100

100



Với X1, X2, X3, X4 là phần trăm cấu tử trong phối liệu ở trạng thái khô.

8.2. Tiêu hao nguyên liệu ẩm lý thuyết (trạng thái ẩm tự nhiên)

Gọi



là độ ẩm tự nhiên của đá vôi, đất sét, quặng sắt và điatômit



Cho W1 = 3 %, W3 = 4 % (II-85)

W2 = 10 % (II-80), W4 = 2 % (II-274).

+ Tiêu hao đá vôi:

Bb1 =



AC1 .100 1,253.100

=

= 1,292(kg / kgCL)

100 − W1

100 − 3



+ Tiêu hao đất sét :

AC2 .100

0,195.100

B =

=

= 0,217(kg / kgCL)

100 − W2

100 − 10

2

b



+ Tiêu hao quặng sắt:

GVHD: Lê Minh Sơn



34



Bb3 =



AC3 .100 0,024.100

=

= 0,025(kg / kgCL)

100 − W3

100 − 4



+ Tiêu hao điatômit:

B =

4

b



AC4 .100

100 − W4



=



0,07.100

= 0,071(kg / kgCL)

100 − 2



8.3. lượng clinker lý thuyết thu được khi nung 1kg phối liệu khô

K lt =



1

1

=

= 0,649(kg / kgCL)

AC 1,542



8.4. Lượng nguyên liệu thực tế để nung 1kg clinker

8.4.1. Nguyên liệu khô thực tế:

Gọi p là tổn thất nguyên liệu khi gia công phối liệu. Chọn p=3% (II-86)

+ Đá vôi:

AC1 .100 1,253.100

A =

=

= 1,292(kg / kgCL)

100 − p

100 − 3

1

H



+Đất sét:

AH2 =



AC2 .100 0,195.100

=

= 0,201(kg / kgCL)

100 − p

100 − 3



+Quặng sắt;

AH3 =



AC3 .100 0,024.100

=

= 0,025(kg / kgCL)

100 − p

100 − 3



+ Điatômit :

AC4 .100 0,07.100

A =

=

= 0,072( kg / kgCL)

100 − p 100 − 3

4

H



8.4.2. Nguyên liệu ẩm thực tế:

+ Đá vôi:

GVHD: Lê Minh Sơn



35



B 1H =



Bb1 .100 1,292.100

=

= 1,332(kg / kgCL)

100 − p

100 − 3



+ Đất sét:

B H2 =



Bb2 .100 0,217.100

=

= 0,224(kg / kgCL )

100 − p

100 − 3



+ Quặng sắt:

Bb3 .100 0,025.100

B =

=

= 0,026(kg / kgCL)

100 − p

100 − 3

3

H



+ Điatômit:

Bb4 .100 0,071.100

B =

=

= 0,073(kg / kgCL)

100 − p

100 − 3

4

H



8.4.3. Lượng clinker thu dược khi nung 1kg phối liệu khô thực tế

K tt =



1

1

=

= 0,629(kgCL / kg )

3

4

A + A + AH + AH 1,292 + 0,201 + 0,025 + 0,072

1

H



2

H



8.4.4. Lượng nguyên liệu khô lý thuyết tiêu hao để nung ra 1 kg clinker có lẫn tro

nhiên liệu

At =



100 − t

100 − 1,648

. AC = 1,542.

= 1,517(kg / kgCl )

100

100



8.4.5. Tỷ lệ các cấu tử trong phối liệu có độ ẩm tự nhiên

+ Đá vôi:

b1 =



B H1 .100

4



∑B

i =1



=



1,332.100

133,2

=

= 80,483%.

1,332 + 0,224 + 0,026 + 0,073 1,655



=



0,224.100

= 13,535%

1,332 + 0,224 + 0,026 + 0,073



i

H



+ Đất sét:

b2 =



B H2 .100

4



∑B

i =1



GVHD: Lê Minh Sơn



i

H



36



+ Quặng sắt:

b3 =



B H3 .100

4



∑B

i =1



=



0,026.100

= 1,571%

1,332 + 0,224 + 0,026 + 0,073



=



0,073.100

= 4,411 %

1,332 + 0,224 + 0,026 + 0,073



i

H



+ Điatômit:

b4 =



BH4 .100

4



∑B

i =1



i

H



8.4.6. Tiêu hao than của nhà máy

Nhà máy sử dụng 100% than cám 3

+ Tiêu hao than cám có độ ẩm 1% để nung 1kg clinker

B = 0,109 (kg/kgCL)

+ Tiêu hao than có độ ẩm tự nhiên 7% :

X W = B.



100 − 1

100 − 1

= 0,109.

= 0,116 (kg / kgCL)

100 − 7

100 − 7



+ Tiêu hao than thực tế có kể đến tổn thất:

X TT =



X W .100 0,116 .100

=

= 0,126(kg / kgCL)

100 − 8

100 − 8



8.4.7. Tiêu hao phụ gia cho 1 kg clinker

Nhà máy dự kiến sản xuất xi măng PCB40 với 75% clinker, 10% phụ gai lười, 11%

phụ gia khống hoạt tính và 4% thạch cao.

+ Tiêu hao thạch cao theo lý thuyết cho 1 kg clinker :

TC =



4

= 0,053(kg / kgCL)

75



+ Tiêu hao phụ gia theo lý thuyết cho 1 kg clinker :

TP =



21

= 0,28(kg / kgCL)

75



GVHD: Lê Minh Sơn



37



Trong đó: Phụ gia lười:



10

= 0,1333(kg / kgCL)

75



Phụ gia khống hoạt tính :



11

= 0,1467(kg / kgCL)

75



Tiêu hao phụ gia thực tế kể cả ẩm (5%) :

Ttt =



0,28.100

= 0,295( kg / kgCL)

100 − 5



9. CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO TOÀN NHÀ MÁY

9.1. Xác định hệ số sử dụng thời gian của lò

Thời gian lò không hoạt động trong năm như sau:

Thời gian đại tu:



20 ngày/năm



Thời gian trùng tu:



10 ngày/năm



Thời gian tiểu tu và sửa chữa đột xuất:



6 ngày/năm



Vậy thời gian nghỉ lò trong năm:



36 ngày/năm



Hệ số sử dụng thời gian của lò nung:

K=



= 0,9



Thời gian thực tế làm việc trong một năm:

T = 365 – 36 = 329 (ngày) = 7896 (giờ/năm)

Từ năng suất của nhà máy: 1 000 000 tấn/năm

Gọi A là tổng lượng phụ gia có trong xi măng, bao gồm:

10 % phụ gia lười, 11 % phụ gia khống hoạt tính và 4 % thạch cao.

A = 10% + 11% + 4% = 25%

Năng suất nhà máy tính theo clinker:

M = 1 000 000 – 1 000 000*25% = 750 000 tấn/năm

GVHD: Lê Minh Sơn



38



Năng suất phân xưởng lò nung:

G=



)=



= 95,93 tấn clinker/giờ



Trong đó:

là hệ số tổn thất trong sản xuất (với cơng nghệ lò quay của Đức): 1%

Dự trữ cơng suất lò theo kế hoạch sửa chữa:

p1 = 1 - K =1 - 0,9 = 10%

Do



G = 95,93 tấn/giờ, ta chọn lò: 2600 tấn/ngày = 108,33 tấn/giờ



Hệ số dự trữ công suất tổng là:

P=



= 11,45%



Hệ số dự trữ công suất dư tổng là:

p2 = p – p1 = 1,45 % < 5%

Vậy, ta chọn lò có cơng suất: 108,33 tấn/giờ = 2600 tấn/ngày.

9.2. Xác định kích thước của lò quay nung clinker :

− Lò nung clinker hiện đại có hệ thống Calciner thì năng suất riêng của lò vào

khoảng 85 185 (kgcal/



. Ta chọn năng suất riêng của lò là 96 (kgcal/



.



Năng suất của lò là :Nl =



Thể tích của lò: V = Slß.Llß =



= 108333 (kgCL/h).

π .D 2

.Llß (m 3 ).

4



Theo tài liệu của hãng FCB thì Llß = 20( D - 1) (m).

GVHD: Lê Minh Sơn



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính cân bằng vật chất của toàn nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×