Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính quá trình cháy nhiên liệu

Tính quá trình cháy nhiên liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

khơng khí 1(theo vòi đốt hay ống phun than) chiếm 30% ở nhiệt độ thường.

Bảng 4.1 Thành phần hóa học của than cám 3 (II-96)

Than



W



A



S



C



H



O



N



V







Cám 3



7



14



2



72



1,4



1,5



0,8



8



98,7



Bảng 4.2 Chuyển thành phần hóa của than cám 3 về 100%

Than



W



A



S



C



H



N



O







Cám 3



7,092



14,184



2,026



72,948



1,419



0,811



1,520



100



Hệ số sử dụng của than: K sd =



100 − W2

100 − 1

=

= 1,066

100 − W1 100 − 7,092



Bảng 4.3 Thành phần làm việc của than

Than



Wl



Al



Sl



Ol



Cl



Hl



Nl







Cám 3



1



15,12



2,15



1,62



77,763



1,512



0,835



100



Bảng 4.4 Thành phần hóa học của tro than . (II-97)

Tro

Cám 3



S



A



F



C



M



CK



60,32



27,12



4,99



6,58



0,79



0,2



Qtl : Nhiệt sinh thấp của than, Kcal/kg than.



= 81.77,763 +



.1,512 -



= 27998,39 (Kj/Kg)

+ Lượng không khí khơ lý thuyết:

GVHD: Lê Minh Sơn



18



-6.1 = 6678,535 (Kcal/kg)



100



=

= 7,316 (

Khi



(1,62 - 2,15)

/kg)

(hệ số khơng khí d của lò) :



+ Lượng khơng khí ẩm:

(



/kg)



hàm ẩm của khơng khí d = 16 ÷ 20 (g/kgKKK). Cho d = 16 g/kgKKK)

+ Lượng khơng khí thực tế để cháy nhiên liệu:

Khơng khí khơ:

Khơng khí ẩm:



(

=(



/kg)



= (1+0,0016.16).8,4134 = 8,6288 (



+ Lượng hơi nước khơng khí mang vào :

= 8,6288 – 8,4134 = 0,2154 (



/kg)



+Thể tích của sản phẩm cháy:

(



(



/kg)



= 0,112.1,512 + 0,0124.1+ 0,2154 = 0,3971 (



/kg)



+



GVHD: Lê Minh Sơn



19



/kg)



/kg)



= 0,79.8,4134 + 0,008.0,835 = 6,6533 (



= 0,21(1,15 - 1).



(



/kg)



/kg)



Ta có : Vα = VCO2 + VH 2O + VSO2 + V N 2 + VO2

=



0,3971+



+ 6,6533+



= 8,7385 (



/kg)



+ Thành phần của sản phẩm cháy:

%



.100% =



.100% = 16,507%



%



.100% =



.100% = 4,5443%



%



.100% =



.100% = 0,1722%



%



.100% =



.100% = 76,1378%



%



.100% =



.100% = 2,6378%



Tổng 100%.

Bảng 4.5 Cân bằng vật chất quá trình cháy 100kg than với

Lượng vào



GVHD: Lê Minh Sơn



Kg



20



Lượng ra



= 1,15

Kg



Nhiên liệu



100



Tro



Khơng khí



15,12



Sản phẩm cháy

252,48



=100.



= 100.1,4425.1,977



831,49



.0,79.1,251



4,28

= 100.0,015.2,852



17,32

=



285,18



.0,804



=100.0,3971.0,804

=100.6,6533.1,251



31,93

832,33

32,940,

0,49



=100.0,2305.1,429



Tổng



1201,29

− Mức chênh lệch:



Lệch

Tổng



1201,29



0,041%



− Xác định nhiệt độ cháy thực tế:

− Ta chọn nhiệt độ khơng khí 2 (gió 2 của lò quay là 70% lượng khơng khí cần để

cháy than) bằng 400 C . Lượng khơng khí 1(theo vòi đốt hay ống phun than)

chiếm 30% ở nhiệt độ thường.

− Từ giản đồ i-t ta tìm được hàm nhiệt của khơng khí ở 400

. Vì vậy hàm nhiệt của sản phẩm cháy sẽ bằng:



i=



+ 0,7.



=



= 853,71



GVHD: Lê Minh Sơn



21



+ 0,7 .



=



bằng



− Hàm nhiệt của sản phẩm cháy khi hệ số =0,75 sẽ bằng:

i’ = i.



=3574,45.0,75 = 2680,84



= 640,28 (Kcal/Kg)



− Theo giản đồ i-t ta tìm được nhiệt độ cháy thực tế



= 1580 .



5. Thiết kế cấp phối trong quá trình sản xuất xi măng

5.1. Chọn mo đun hệ số

5.1.1. Một số ký hiệu, quy ước:

S=Si



M=MgO



F=



A=



C=CaO



K=



N=



=



O



CK= chất khác



R=



Nguyên liệu chưa nung i :



MKN= mất khi nung



,







Nguyên liệu đã nung i :







Phối liệu :



%



Clinker:







%

%



%



Với i=1 ( 1 số nguyên liệu)

5.1.2. Các modun, hệ số đặc trưng cho thành phần clinker

+ Hệ số bão hòa vơi KH theo Kind (hệ số bão hòa):

KH =



C − C td − 1,65 A − 0,35 F − 0,7 S

2,8( S − S td )



GVHD: Lê Minh Sơn



22



Thông thường KH= 0.82-0.95

+ Hệ số bão hòa vơi LSF

LSF =



100(C − C td − 0,7 S )

2,8S + 1,18 A + 0,65 F



LSF trong giới hạn: 90 97.

+ Mô đun Silicat

n = MS =



(hoặc có thể ký hiệu là n, thường MS = 1,9– 3,2) tốt



S

A+ F



nhất là MS trong giới hạn2,2 – 2,6.



+ Mơ đun nhơm

p = MA =



(hoặc có thể ký hiệu là p, thường MA = 1,5 – 2,5) Modul



A

F



MA còn giàu trữ lượng pha lỏng trong clinker.



Để phối liệu vừa đảm bảo thành phần hóa , vừa đảm bảo thành phần khoáng của

clinker sau nung, vừa đảm bảo lượng pha lỏng phù hợp cho việc tạo khoáng chính.

Chọn LSF=95, p=1,55, n=2,5.

5.2. Chọn số nguyên liệu

5.2.1. Nguyên liệu

− Nguyên liệu chính để sản xuất clinker XMP là đá vơi và đất sét. Chúng có thành

phần chính như sau :

Bảng 5.1 Thành phần hóa của hai ngun liệu chính 100%

Nguyên liệu



S



A



F



Đá vôi



2,66



0,82



0.44 52,78



0,49 0,07 0,01 1,19 41,59



100,05



Đất sét



59,92



17,18



5,67 4,20



0,85 1,79 1,11



100



GVHD: Lê Minh Sơn



23



C



M



R



SO3



CK



MKN



0,56 8,72







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính quá trình cháy nhiên liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×