Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. Tuần tự thứ tự thực hiện:

C. Tuần tự thứ tự thực hiện:

Tải bản đầy đủ - 0trang





Tool list: danh sách dao







Tool management: chỉnh sữa dao

- Add: chọn, cài đặt dao đưa vào tool list



-



Delete: xóa dao trong tool list



-



Save: lưu dao







Tool magazine: danh sách dao đã gá vào bàn dao và số thứ tự dao







Mount tool: gá dao vào trục chính



Chọn dao gồm các bước

(1)



Nhập số cơng cụ



(2)



Nhập tên cơng cụ



(3)



Chọn dao thích hợp



(4)



Chọn chiều dài dao, đường kính, tốc độ cắt







Flat: dao phay mặt phẳng







Bull: dao phay mặt cầu







Boll: dao phay mặt phẳng có gốc bo







Drill: mũi khoan







Tapping: mũi taro







Face Mill: phay mặt đầu







Diameter: đường kính dao







Length: chiều dài dao







Insert Material: chọn vật liệu dao







High speed steel: thép chất lượng cao



Sau khi điều chỉnh thông số dao xong, ta đưa trỏ chuột chọn vào dao và

kéo xuống khung tool magazine đặt vào đúng với tên con dao ta sẽ gọi

trong chương trình gia cơng



-



Có thể sắp xếp không theo đúng thứ tự của dao với tên con dao



trong chương trình (station NO)

5.



Chọn đồ gá(nên chọn eto): chọn workpiece, workpiece clamp,



bảng clamp setting hiện ra





Step clamp: kẹp phơi bằng gối

trục





Edge clamp: kẹp phơi bằng chót







Vise: kẹp phôi bằng eto



-



Locate up and down: di chuyển phôi

lên và xuống



-



Locate right and left: di chuyển phôi

qua trái và phải







Chọn Vise, locate up and down điều

chỉnh nâng phôi lên, OK



6.



Chọn workpiece, stock size



WCS, bảng bảng workpice

setting hiện ra, ta điều chỉnh

kích thước phơi, vị trí phơi trên

bàn máy, chọn điểm 0 gốc tọa độ

cho chi tiết (nên chọn sao cho hệ

tọa độ màu đỏ trùng góc trái trên

bên phải chi tiết). Chọn vào nút replace Workpiece, OK







Box: phơi hình khối ( cài đặt chiều dài chiều rộng, cao cho phôi)







Cylinder: phơi trụ ( cài đặt đường kính, chiều cao phơi)



7.



Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy



lại (bằng cách ấn nút đóng cửa máy).

8.



Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn chế độ bù



chiều dài dao và đường kính dao.

a.



Lắp 1 dao vào làm dao chuẩn, chọn Workpiece setup (góc trái màn



hình), Rapid pisition, bảng quick move hiện lên, chọn tọa độ phôi ứng

với dao làm chuẩn



b.



Chọn offset seting (ở bảng 1), work, hiệu chỉnh tọa độ G54







Để xác định được G54 ta làm các bước:







Nhập Xx: với x là khoảng dịch chuyển của tọa độ X so với điểm



được chọn ở qick move (có thể bằng 0). Sau đó chọn MEASUR

Ví dụ:

Nhập X50, chọn measur





Nhập Yy: với y là khoảng dịch chuyển của tọa độ Y so với điểm



được chọn ở qick move (có thể bằng 0). Sau đó chọn MEASUR

Ví dụ:

Nhập X50, chọn measur





Nhập Zz: với y là khoảng dịch chuyển của tọa độ Y so với điểm



được chọn ở qick move ( thường là bằng 0). Sau đó chọn MEASUR



c.



Chọn POS, Rel, chỉnh tồn bộ giá trị X, Y, Z về giá trị 0, chọn X ->



origin, Y-> origin, Z -> origin



9.



Xét chiều dài dao; chọn Offset setting, Offset, chọn bù trừ chiều



dài dao, bán kính dao



Bằng cách nhập chiều dài dao và bán kính dao vào GEAM (H),

GEAM(D)



10.



Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia cơng ( có thể



lơi chương trình đã lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn) hoặc để

viết chương trình mới.

11.



Sau khi đã hiệu chỉnh xong, chọn nút nhấn



chạy tự động,

chương trình



Bảng điều khiển 1:



Nút

tời lại

bảng

menu

trước

đó



Nút

hiệu

chỉnh

kích

thước

dao



Nút

hiện

thị

thơng

số cài

đặt



để chạy



chương trình



để bật chế độ



tự



dừng



Bảng điều khiển 2:



1. Nút bật máy và dừng máy khẩn cấp

2.



Nút điều chỉnh lượng tiến dao, bằng 0 dao đứng yên, trục vẫn quay



3.



Nút khời động nguồn điện



4.



Nút điều chỉnh tốc độ quay trục chính



5.



Chế độ chạy tự động



6.



Chế độ hiệu chỉnh chương trình



7.



Hướng dẫn sử dụng đầu vào



8.



Tăng nguồn dữ liệu



9.



Home của máy



10.



Nút dừng chương trình



11.



Chạy chương trình



13.Nút trục chính quay phải

14. Nút dừng trục chính

15. Nút trục chính quay trái

16. Nút điều chỉnh %mm khi dịch chuyển bàn máy

17. Thay dao nhanh

20



18. làm mát

19. Nút điều chỉnh vị trí bàn máy

20. Chế độ điều chỉnh các trục về tiêu chuẩn

1.



Cách mở chương trình gia cơng có sẵn:







Chọn nút nhấn EDIT, PROG màn hình điều khiển 1 hiển thị màn



hình chờ viết chương trình ta chọn DIR để chọn chương trình đang có

sẵn, bằng cách gõ lại đúng tên chương trình vd O0001, O0002 và nhấn nút

O.SRH để mở chương trình đó lên.



21



Nút hiệu chỉnh điểmNút

0 cho

chuyển

chương

qua

Nút

trình

menu

tời qua

sau

Nút

menu

hiểnsau

Nút

thị các

chọn

tọachương

độ chọn

Nút

trình

chèn

aigcơng

khi hiệu

Nút

chỉnh

chèn

chương

khi hiệu

trình

chỉnh

giakích

cơngthước dao

Nút

hiệu

chỉnh

kích

thước

dao



Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau:

Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta

chọn lựa.

Ta cũng có thể mở chương trình có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nhớ

là sau khi đã đưa các trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế

độ Edit).

2.



Cách điều chỉnh vị trí bàn máy:



Sau khi để núm xoay ở chế độ Jog, muốn di chuyển trục X thì ta chon

núm có chữ X, nó sẽ sáng lên, lần lượt chọn X- hoặc X+ để di chuyển

sang 2 bên. Các nút 25% là di chuyển 1/4mm, nghĩa là 1 lần ấn chữ X nó

sẽ di chuyển 1/4mm, tương tự với các nút 50%, 100%. Muốn di chuyển

nhanh ta chọn nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z.

3.



Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy:



Xoay núm xoay về cị trí Ref, chọn các nút X,Y và Z để chúng đồng thời

sáng lên, sau đó ấn nút Home Start thì các trục sẽ tự động chạy về điểm

chuẩn của máy.

4.



Các chức năng của núm xoay Mode selection:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. Tuần tự thứ tự thực hiện:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×