Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngồi ra, nhiềuu cơng trình nghiên ccứu cho thấy vi thể có mặt

m ở hầu hết các

cơ quan trong cơ thể ngư

người như: nước tiểu, huyết tương, sữa,

a, dịch

d

não tủy, nước

bọt, dịch khớp, tiểuu huy

huyết cầu, bạch cầu đơn nhân, bạch cầuu trung tính,

tính các tế bào

khốii u và nhau thai. Trong hhệ tuần hồn, phần lớn MV có nguồồn gốc từ tiểu cầu,

phần ít hơn có nguồnn ggốc từ các tế bào máu khác, mức độ MV từ

t hồng cầu tăng

lên trong quá trình củaa m

một số bệnh lý như bệnh sốt rét và bệnh

nh tế

t bào hình liềm

(Barteneva et al.,., 2013). Đ

Đối với tế bào hồng cầu, những tế bào chưa trưởng

thành tiếtt ra exosome trong khi đó ttế bào trưởng thành tiếtt ra các microvesicle

(Lee et al., 2011; Dee Vooght et al., 2013). Sự giảii phóng vi thể

th từ tế bào hồng

cầu người cũng đã đượ

ợc phát hiện và đượcc cho là có liên quan tới

t sự hình thành

các cụcc máu đơng và ssự loại bỏ các tế bào đang ở trạng

ng thái apoptosis bởi

b đại

thực bào (Antwi-Baffour

Baffour et al., 2010; Nguyen et al.,., 2011). Tuy nhiên, cơ chế

ch

hình thành và giảii phóng MV ttừ tế bào hồng cầu cũng như

ư vai trò

tr của chúng vẫn

chưa được làm sáng tỏỏ.



Hình 2.1.

.1. Các d

dạng cấu trúc màng được tiết ra từ

ừ tế bào

Ghi chú: Các EV bao ggồm exosome; thể apotosis và vi thể MVs (Gyorgy et al., 2011)



2.2.2. Đặc điểm củaa vi th

thể

Vi thể có cấuu trúc ddạng hình cầu được hình thành từ màng plasma có chứa



5



thành phần protein màng (Hình. 2.2). MVs có kích thước lớn hơn exosomes, dao

động từ 100 nm đến 1 µm (Gyorgy et al., 2011; Heijnen et al., 1999) (Bảng 2.1).

Trong điều kiện kích thích hoặc cảm ứng MVs được hình thành từ bề mặt tế bào.

Nhiều nghiên cứu cho thấy,MVs có chứa protein, RNA và microRNA (miRNA)

(Camussi et al., 2010;Del Conde et al., 2005). Ngồi ra, MVs cũng có thể chứa

integrins, các cytokine, chemokine, metalloproteinase và phosphatidylserine (PS)

trên lớp màng ngoài (Al-Nedawi K et al., 2009; Dolo et al., 2005; Ginestra et al.,

1998;Lee et al., 2011; Pizzirani et al., 2007; Schiera et al., 2007).

Các MVđược tạo thành dosự phối hợp hoạt động của các protein, enzym

như translocase aminophospholipid (flippase), scramblase, floppase, và calpain

(Piccin et al., 2007;Shen et al., 2011).



Hình 2.2. Con đường hình thành vi thể.

Đối với các tế bào đang trải qua giai đoạn tự chết apoptosis, các MVs

được hình thành ở trong giai đoạn đầu trước khi tế bào hình thành các thể

apoptosis có kích thước lớn.



6



Bảng 2.1. Các loại tế bào hình thành từ Evs

Exosomes



MVs



Thể apoptosis



Kích thước (nm)



30-120



100-1000



≥1000



Đặc điểm sinh học



Hình thành bởi các cấu

trúc màng bên trong tế

bào.



Hình thành từ

màng tế bào.



Hình thành bởi

màng tế bào sau

khi tế bào bị phân

giải.



Các cụm biệt hóa

trên bề mặt



Thành phần của các

yếu tố bên trong



Q trình phụ thuộc

vào kích hoạt khung tế

bào và Ca2+.



Quá trình phụ

thuộc vào Ca2+,

calpain và tổ chức

lại bộ khung tế

bào.



Số lượng cụm biệt hóa

(cluster of

differencitation CD)

hạn chế.



Có các phospho

lipid màng,

protein màng, và

các thụ thể.



Thành phần PS trên bề

mặt tế bào hạn chế



Thành phần PS

phân bố trên bề

mặt ngoài.



Protein, lipid, mRNA

và microRNA, hiếm

khi chứa DNA



Protein, lipid,

mRNA và

microRNA, hiếm

khi chứa DNA



Có PS ở trên bề

mặt ngồi và thụ

thể



Mảnh DNA bị đứt

gãy



Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3854311/



2.2.3. Vi thể và khả năng tương tác giữa các tế bào

Cơ chế tương tác của các vi thểvới các tế bào bề mặt tế bào cụ thể vẫn

chưa được sáng tỏ. Tuy nhiên gần đây các minh chứng cho thấy vi thể đóng vai

trò trong việc truyền tín hiệu đến một số tế bào đích thông qua tương tác và dung

hợp màng. Sự tương tác giữa vi thể và các tế bào nhân chuẩn đã được nghiên cứu

ở một số tế bào bị nhiễm vi khuẩn và virus (Parker et al., 2010; Chatterjee và

Chaudhuri, 2011; Elmi et al., 2012; Rompikuntal et al., 2012;Bielaszewska et al.,

2013 ). Các nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của các protein của vi thể tham gia

vào quá trình tương tác tế bào (Kesty et al., 2004; Bauman et al., Kuehn, 2009;

Parker et al., 2010 ) những nghiên cứu này cho thấy có thể ứng dụng vi thể làm

cơng cụ để vận chuyển thuốc đến tế bào (Gujrati et al., 2014 ).



7



Gần đây nhiều nghiên cứu cho thấy vi thể có nguồn gốc từ tiểu cầu cũng

tham gia vào quá trình hình thành các cục máu đơng. Sự mất đối xứng về phân

bố của các thành phần phospholipid màng và sự vận chuyển của phosphatydil

serine (PS) từ lớp màng trong ra màng ngồi là một tín hiệu để giúp các yếu tố

tham gia vào q trình đơng máu (Cocucci et al., 2009; Ratajczak et al., 2006).

Những khiếm khuyết trong quá trình đơng máu được phát hiện ở những bệnh

nhân mắc hội chứng Scott có liên quan đến rối loạn trong quá trình vận chuyển

của các thành phần phospholipid màng. Vi thể được giải phóng khỏi màng tế bào

tiểu cầu được hoạt hóa đi vào huyết tương và tương tác với các thành phần đại

thực bào, bạch cầu trung tính và các tiểu cầu khác thông qua tương tác phân tử

của các thụ thể trên bề mặt của các tế bào. Ngồi khả năng tham gia vào q trình

hình thành cục máu đơng, vi thể giải phóng từ tiểu cầu còn kích hoạt các phản

ứng tế bào khác nhau khi chúng tiếp xúc với tế bào nội mô (Barry et al., 1997),

bạch cầu trung tính đa nhân (Miyamoto et al., 1998), bạch cầu đơn nhân (Barry

et al., 1999) và ảnh hưởng đến chức năng của các tế bào tạo máu khác (Ratajczak

et al., 2006). Nghiên cứu gần đây cho thấy các tế bào ung thư giải phóng lượng

lớn các vi thể chứa các yếu tố kích thích ngưng kết tế bào, các chất điều hòa sinh

trưởng. Những thành phần này tham gia vào kích thích kết dính với tế bào biểu

mơ, kích thích đáp ứng viêm và đại thực bào (Lee et al., 2011).

MVi thể có thể tương tác với các tế bào đích thơng qua các thụ thể

(Camussi et al., 2010), do đó vi thể có thể đóng một vai trò trong việc trao đổi

vật liệu di truyền giữa các tế bào (Hình 1) (Ratajczak et al., 2006; Deregibus et

al., 2007; Collino et al., 2010).

Cơ chế tương tác giữa các vi thể với màng tế bào đích còn chưa sáng tỏ,

tuy nhiên hai cơ chế giả thuyết có thể áp dụng để giải thích bao gồm thực bào và

dung hợp màng (Templeton, 2002; Losche et al., 2004; D'Souza-Schorey và

Clancy, 2012). Với cả hai cơ chế trên, việc tiếp xúc giữa các vi thể với màng tế

bào đích có ý nghĩa rất quan trọng (Lee et al., 2011). Quá trình thực bào và dung

hợp màng giữa tế bào và các MV được trình bày trong hình 2.4. Cụ thể các vi thể

tương tác với màng tế bào đích thơng qua q trình nhận diện và gắn của các

phân tử protein và thụ thể tương ứng của chúng, cuối cùng sẽ dẫn đến dung hợp

màng (Van Doormaal et al., 2009). Nghiên cứu cơ chế lựa chọn các phân tử để

mang của các vi thể và sự tương tác giữa các vi thể với màng tế bào sẽ rất hữu

ích trong việc làm sáng tỏ q trình truyền tín hiệu, điều hòa hoạt động gene và

tương tác tế bào (D'Souza-Schorey và Clancy, 2012).



8



Hình 2.3. Cơ chế tương tác giữa MV với tế bào

Trong q trình kết dính và dung hợp màng, Ca2+ được coi là yếu tố rất

quan trọng tham gia vào quá trình tương tác này. Các nghiên cứu đã cho thấy,

Ca2+ liên quan trực tiếp đến sự hình thành các vi thể cũng như kết dính tế bào

(Nguyen et al., 2011; Steffen et al., 2011). Ca2+ hoạt hóa scramblase dẫn đến phá

vỡ phân bố không đồng đều của các thành phần lipid giữa hai lớp màng theo sau

đó phosphatidyl serine (PS) được chuyển từ lớp màng trong ra lớp màng ngoài.

Sự tương tác giữa PS và Ca2+ cũng có thể góp phần vào sự kết dính giữa các cấu

trúc màng tế bào (Nguyen et al., 2011; Steffen et al., 2011).

2.2.4. Khả năng vận chuyển protein của vi thể

Bằng chứng được đưa ra bởi một số nhóm nghiên cứu độc lập đã chứng

minh rằng vi thể từ các tế bào của các mô khỏe mạnh, hay miRNA được lựa chọn

từ những vi thể có thể được sử dụng để đảo ngược nhiều khối u ở mơ hình ung

thư tiền lâm sàng, và có thể được sử dụng kết hợp với hóa trị (Camussi et al.,

2012; Muralidharan-Chari et al., 2010). Ở một số loại tế bào ung thư, vi thể từ

các tế bào này liên quan đến việc vận chuyển các protein ung thư và chuyển

miRNA cho các mô lành lân cận. Vi thể tham gia vào quá trình truyền tin hiệu

giữa các tế bào ung thư và liên quan đến điều kiện khối u di căn. Ngoài ra, vi

thểcũng tham gia vào việc tăng cường các chức năng điều khiển T-lymphocyte

và cảm ứng apoptosis của tế bào T-lymphocyte.



9



Vi thể xuất phát từ các tế bào, mơ ung thư cũng mang tính kháng ngun,

vì vậy vi thể có thể là một cơng cụ để phát triển vaccine điều trị. Sự vận chuyển

miRNA và DNA có trong tất cả các dịch của cơ thể có thể được sử dụng làm dấu

hiệu để nhận biết và chẩn khối u (Millimaggi et al., 2007).

2.2.5. Khả năng vận chuyển nucleic acid của vi thể

Vi thể từ các tế bào T mang các kháng nguyên của virus hoặc khối u hoặc

chemokine có thể sử dụng để tạo vaccine. Một số bằng chứng về khả năng gây

miễn dịch của các vi thể xuất phát từ các tế bào T đã được chứng minh thông qua

khả năng vận chuyển protein, mRNA, microRNA, các RNA khơng mã hố, các

yếu tố retrotransposon và các mảnh DNA (kể cả gen và cDNA) (Ratajczaket al.,

2006; Valadiet al., 2007;Hunteret al., 2008; Tayloret al., 2008; Skog et al.,

2008). Ngồi protein, MVs có nguồn gốc từ các tế bào gốc người cũng có thể

mang mRNA của người chuyển đến các tế bào chuột ở điều kiện in vivo. Kết quả

các mRNA này có thể được dịch mã thành công ở chuột. Bên cạnh khả năng vận

chuyển mRNA, vi thể còn có thể chuyển miRNA đến các tế bào đích. Minh

chứng cho thấy, các MV có nguồn gốc từ mạng mạng lưới nội chất chứa nhiều

miRNA có thể mang nhiều microRNA tới nguyên bào sợi (Yuan et al., 2009).

Các các microRNA có thể tham gia vào q trình điều hòa biểu hiện gen ở các tế

bào đích, điều này có thể mở ra khả năng ứng dụng điều khiển sự biểu hiện của

các gen ở các tế bào xung quanh thông qua hoạt động của miRNA được vận

chuyển bởi các vi thể.

2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VI THỂ Ở TẾ BÀO

Vi thể là những vi hạt nhỏcó khả năng mang các phân tử khác nhau và

được tìm thấy khắp cơ thể. Vi thể có nguồn gốc từ màng sinh chất của hầu hết

các loại tế bào được tách ra từ màng tế bào (Muralidharan-Chari et al., 2010). Do

được hình thành và tách ra khỏi màng tế bào nên vi thể đóng một vai trò trong

q trình điều hòa tế bào ở cả hai trạng thái sinh lý và bệnh lý (MuralidharanChari et al., 2009).

Khi nồng độ Ca2+ nội bào tăng, tế bào kích hoạt protein scramblase,

floppase và ức chế flippase, gây ra sự mất đối xứng phân bố của các

phospholipid và vận chuyển PS ra lớp màng ngoài (Beverset al., 1999; Graham,

2004). Trong khi đó, sự tăng Ca2+ nội bào cũng kích hoạt các enzym phân giải

protein như calpain mà phá vỡ kết nối giữa khung màng tế bào và màng tế bào,

tạo điều kiện cho việc hình thành vi thể (Morel et al., 2004).



10



Đối với tế bào hhồng cầu, các nghiên cứu chỉ ra rằng bộ khung tế

t bào hồng

cầubị ảnh hưởng hoặcc bbị phân giải trong quá trình hình thành vi thể

th (Knowles et

al., 1997;Bucki et al.,., 1998

1998; Li et al., 2007). Mặc dù, cơ chế phân tử

t chính xác

việc thay đổii tính tồn vvẹn của màng và hình thành vi thể vẫnn còn chưa

ch sáng tỏ

nhưng có một số minh ch

chứng giảii thích cho q trình này trong đó chủ yếu đề

cập đến sự tăng lên củủa Ca2+ nội bào hoặc giảm nồng độ ATP, kích hoạt

ho enzyme

proteinkinase C đã kích ho

hoạt một số enzyme thủyy phân calpain làm ảnh hưởng

khả năng nâng đỡ cấuu trúc màng ddẫn đến các vị trí màng bị phồồng lên (Bevers et

al., 1992).



Hình 2.4. Cơ chế hình thành vi thể

Ghi chú: Các tổ chứcc phospholipid ccủa màng dưới sự kiểm soát của 3 enzyme: flippase,

flippase

floppase và scramblase. (A) Trong ttế bào nghỉ flippase hoạt động sẽ duy trì sự

s phân bố bất

đối xứng củaa phosphatidylserin (PS) đđồng thời floppase

loppase và scramblase khơng hoạt động.

(B) Sau khi kích hoạạt, nồng độ Ca2+ nội bào, flippase bị ức chế, đồng

ng thời

th floppase và

scramblase được hoạtt hóa ddẫn đến PS bị vận chuyển ra lớpp màng ngoài, phá vỡ

v sự phân bố

bất đối xứng. (C) Tăng canxi nnội bào cũng kích hoạt protease và làm suy yếu khung nâng

đỡ tế bào. Màng tế bào khơng tồn vẹn và xuất hiện sự phồng lên ở mộtt số

s vị trí để hình

thành vi thể.



11



2.3. CHỨC NĂNG CỦA VI THỂ

Vi thể được mô tả lần đầu tiên vào năm năm 1967 khi Peter Wolf nghiên

cứu cácvi hạthình cầu giải phóng khỏi tế bào khi tế bào bị kích thích bằng các

chất cảm ứng. Các vi hạt này ngày nay gọi là exosomes (Wolf, 1967; Lauter et

al., 1981). Các nghiên cứu gần đây cho thấyvi thể đóng một vai trò quan trọng

trong viêc vận chuyển nhiều chất trong tế bào (Al-Nedawi et al., 2009; Meckes et

al., 2010; Pegtel et al., 2010; Skog et al., 2008; Valadi et al., 2006). Phần lớn sự

hiểu biết của chúng ta về các chức năng của vi thểđược xuất phát từ nghiên cứu

về các bệnh ung thư do các tế bào này tiết nhiều vi thể (Rak, 2010). Nhiều nghiên

cứu đã cho thấy, một số lượng lớn vi thểđược phát hiện trong máu của các bệnh

nhân ung thư (Kim et al., 2003; Antonyak et al., 2011; Keller et al., 2009; Taylor

et al., 2011; Higginbotham et al., 2011; Park et al., 2010; Hood et al., 20117 và

Thery et al., 2009).Vi thể cũng có chức năng làm kháng nguyên (Raposo et al.,

1996), truyền tín hiệu thần kinh (Faure et al., 2005), tham gia vào q trình đơng

máu (Berckmans et al., 2011) và là tác nhân lây lan bệnh (Fevrier et al., 2004,

Izquierdo-Useros et al., 2009).



Hình 2.5. Cơ chế tương tác và truyền tín hiệu của vi thể với tế bào đích

Ngồi ra, vi thể tham gia vào các chức năng sinh học khác thông qua

tương tác với các tế bào nhận hoặc chuyển các phân tử tín hiệu nhờ dung hợp

màng (Nedawi et al., 2009; Meckes et al., 2010; Skog et al., 2008). Ví dụ, vi thể

có thể chứa và chuyển protein xun màng, protein khơng hòa tan và các protein

khơng có tín hiệu ổn định cho exocytosis (Al-Nedawi et al., 2009; Meckes et al.,



12



2010). Vi thể cũng có thể dẫn truyền tín hiệu kích hoạt đến tế bào đích (Hình.2.6)

(Janowska-Wieczorek et al., 2005; Al-Nedawi et al., 2009; Camussi et al., 2010).

Protein trên bề mặt vi thể có thể gắn vào các thụ thể trên màng tế bào đích, kích

hoạt con đường tín hiệu. Vi thể có thể kết hợp được với màng của tế bào đích

thơng qua dung hợp hoặc thực bào.

2.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VI THỂ HIỆN NAY

2.4.1. Vi thể tham gia vào q trình đơng máu

Hiện nay,một trong những nguyên nhân gây ra tỷ lệ tử vong cao là sự hình

thành huyết khối, đặc biệt ở các bệnh nhân ung thư (Zwicker et al., 2007). Yếu tố

mô (TF) kết chặt chẽ nhất với khả năng hình thành huyết khối thông quan hoạt

động kết hợp với các yếu tố VII hoặc VIIIa, kích hoạt thrombin và dẫn đến hình

thành sợi fibrin. Hầu hết,các vi thể chứa TF đã được chứng minh có nguồn gốc từ

các tế bào khối u và tham gia trực tiếp quá trình làm tăng nguy cơ hình thành

huyết khối gây tắc mạch ở các bệnh ung thư ác tính (Giesen et al., 1999).

2.4.2. Vi thể và ung thư

Trong số các dạng ung thư, ung thư đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày,

ruột non, ruột già, gan, hệ thống mật, tụy, ruột và hậu môn) là một nguyên nhân

gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Viện Ung thư Quốc gia ước tính khoảng

25% các ca ung thư có nguồn gốc từ ruột kết hoặc trực tràng. Các nghiên cứu

đã chỉ ra rằng những bệnh nhân bị ung thư đường tiêu hóa có lượng vi thể ở

trong máu caohơn nhiều so với những bệnh nhân bị các bệnh đường tiêu hóa

khác (Jansa et al., 2008). Trong thực quản, vi thểđược giải phóng từ các sợi cơ

vân và các lớp trơn (Bazhenov et al., 1987). Ngoài ra, các tế bào thực quản

cũng được phát hiện tiết nhiều vi thể (Bateson et al., 1981).Vi thểcũng đã được

nghiên cứu ở những bệnh nhân bị ung thư dạ dày (Baran et al., 2010). Các khối

u mơ đệm đường tiêu hóa vàbiểu mơ ruột cũng giải phóng vi thể chứa cụm biệt

hóa (CD95L) đóng vai trò thúc đẩy tế bào chết theo cơ chế apoptosis (Rikhof et

al., 2008; Valenti et al., 2007).



13



PHẦN 3. VẬT

T LI

LIỆU

U VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

C

3.1. ĐỊA ĐIỂM

M NGHIÊN C

CỨU

Phòng thí nghi

nghiệm – Bộ mơn SHPT và CNSH Ứng dụụng – Khoa Công

nghệsinh học – Họcc vi

viện Nông nghiệp Việt Nam.

3.2. THỜI GIAN NGHIÊN C

CỨU

Đề tài tiếnn hành ttừ tháng 10/2015 – 8/2016.

3.3. ĐỐI TƯỢNG VẬ

ẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1. Mẫu máu

Hồng cầu đượcc llấy từ máu toàn phần (tĩnh mạch) củaa người

ngư khỏe mạnh.

Trong các thí nghiệm

m3m

mẫu máu khác nhau được sử dụng.

3.3.2. Hóa chất

a. Dung dịch đệm

m sinh lý (mM): NaCl 140, KCl 7.5, HEPES (4-(2(4

hydroxyethyl)-1-piperazineethanesulfonic

piperazineethanesulfonic acid) 10, Glucose 10 (chu

(chuẩn pH = 7,4

bằng NaOH 0,1 M).

b. Annexin Binding buffer

buffer: Đệm

m phosphate (PBS) 10 mM, CaCl2 2 mM (chuẩn

pH 7,4).

c. Calcium ionophore (A23187) (C7522, Sigma Aldrich) là chất

ch có khả năng

mang ion Ca2+ và các ion hóa tr

trị 2 đi qua màng tế bào. A23187 được

đư sử dụng để

chuẩn độ Ca2+ nộii bào. A23187 đư

được hòa tan trong ethanol tuyệệt đối ở nồng độ 2

mM và bảo quản ở -20ºC.

20ºC.



Hình 3.1

3.1. Phân tử calcium

lcium ionophore (A23187)

d. Phorbol 12-myristate

myristate 13

13-acetate (PMA) có khả năng hoạtt hóa protein kinase C

(PKC). PMA đượcc hòa tan trong DMSO ở nồng độ 6 mM và bảảo quản ở-20ºC.



14



Hình 3.2. Phân ttử phorbol 12-myristate 13-acetate

acetate (PMA)

e. Lysophosphatidic acid (LPA) là một dẫn xuấtt phospholipid hoạt

ho động như một

phân tử tín hiệu của tếế bào. LPA tương tác đặc hiệu với các thụ thể của G-protein

trên màng tế bào. Trong nghiên ccứu này, LPA đượcc hòa tan trong nước

n

cất khử

ion nồng độ 1 mM sau đó chia thành các ống nhỏ 50 µl và bảoo quản

qu ở -20ºC.



Hình 3.

3.3. Phân tử lysophosphatidic acid

f. Annexin V-FITC (A13199, Life technology) là mộtt protein có khả

kh năng gắn đặc

hiệu vớii phosphatidyl serinem

serinemột trong những thành phầnn phospholipid phân bố

b ở

lớp màng trong củaa màng ttế bào hồng cầu cũng như các tế bào động

đ

vật có vú.

Khi tế bào chuyểnn sang tr

trạng thái chết lậpp trình (apoptosis), phosphatidyl serine

sẽ chuyển từ lớpp màng trong ra llớp màng ngoài. Annexin V-FITC

FITC có khả

kh năng

-10

phát hiệnn phosphatidyl serine ở nồng độ rất thấp (5 M) và phát huỳnh

hu

quang ở

bướcc sóng 515 nm.Annexin V

V-FITC được bảo quản ở 4ºC cho tới

t khi sử dụng.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×