Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện n Định, tỉnh Thanh Hóa

Nguồn: UBND huyện n Định (2015)



3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu thời tiết.

Điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,

nóng và ẩm ướt. Hướng gió thịnh hành là gió Đơng Bắc về mùa đơng, gió Đơng

Nam về mùa hè. Với khoảng 1.658 giờ nắng/năm, nhiệt độ trung bình trong năm

là 23,40C (số liệu năm 2014). Ba tháng nóng nhất là tháng 6, tháng 7 và tháng 8,

nhiệt độ trung bình từ 29,3 – 30,20C. Tháng 1 và tháng 12 nhiệt độ thấp nhất,

trung bình từ 15,5 – 19,20C.

Chế độ mưa thay đổi nhiều trong năm, mưa tập trung vào mùa hè bắt đầu

từ tháng 5 kéo dài đến tháng 9, tổng lượng mưa trong năm là 1.519,4 mm. Độ ẩm

tương đối trung bình hàng năm là 86%, dao động trong khoảng từ 71 – 90%.

* Những hiện tượng thời tiết đặc biệt

- Bão: Thường trực tiếp đổ bộ vào Thanh Hoá từ tháng 6 đến hết tháng 9,

tần suất bão lớn nhất là tháng 8 và nửa đầu tháng 9. Gió của các trận bão khá

mạnh, cực đại là đến 100m/s. Hàng năm có từ 18-20 ngày mưa bão, với lượng

mưa rất lớn, rất dễ gây úng đột ngột làm ảnh hưởng đến sản xuất nơng nghiệp nói



33



chung cũng như chăn ni nói riêng.

- Gió mùa Đơng - Bắc: Ở n Định ảnh hưởng của gió mùa Đơng - Bắc

tuy có thấp hơn các tỉnh phía Bắc nhưng cường độ gió vẫn khá mạnh, tốc độ có

đợt đạt tới cấp 8, làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình phát triển chăn nuôi

trên địa bàn huyện (với những đợt kéo dài 7-10 ngày và nhiệt độ liên tục thấp).

- Gió Tây Nam: Gió Tây Nam khơ nóng cũng ảnh hưởng đến sản xuất

nơng nghiệp nói chung và chăn ni nói riêng trên địa bàn huyện.

Những giải pháp khắc phục hạn chế sự bất lợi của thời tiết chủ yếu là tìm

cách né tránh vì thực tế con người chưa có khả năng chế ngự thiên tai. Những

giải pháp thường áp dụng trong thực tiễn sản xuất nơng nghiệp là:

- Bố trí thời vụ cây trồng né tránh thời tiết bất thuận, lựa chọn các giống

cây trồng có khả năng thích ứng với điều kiện thời tiết.

- Chủ động làm giảm thiểu tác hại của các hiện tượng thời tiết bất lợi cho

vật ni như tun truyền làm tốt cơng tác chống nóng, tránh rét cho đàn gia súc,

gia cồm trên địa bàn.

3.1.1.4. Đặc điểm đất đai

Tài nguyên đất của Yên Định được hình thành do sự bồi tụ của hệ thống sơng

Mã và sông Cầu Chày. Từ năm 2009 đến nay, tổng diện tích tự nhiên của huyện là

22.807 ha (Từ năm 2009 trở về trước diện tích đất tự nhiên của huyện là 21.645ha).

Đất nông nghiệp là 14.142,62 ha tương đương với 62,01%, trong đó diện tích đất

cho sản xuất nơng nghiệp chiếm tỷ lệ rất cao 88,95%, tương đương với 12.579,84

ha. Diện tích sản xuất nơng nghiệp của huyện biến động qua các năm và đang có xu

thế giảm. Nguyên nhân chủ yếu là chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng

khu dân cư mới, chuyển mục đích sang sử dụng đất cơng cộng: giao thơng, thủy lợi,

văn hóa, thể dục thể thao, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản...

Đất nơng nghiệp giảm, lực lượng lao động tăng, do đó số diện tích đất

nơng nghiệp/người và diện tích đất nơng nghiệp/lao động giảm dần qua các năm.

Giảm đất sản xuất nơng nghiệp cho mục đích CNH-HĐH và đơ thị hố là xu thế

tất yếu. Tuy nhiên điều này kéo theo tình trạng mất việc làm, chuyển đổi nghề, di

chuyển nơi làm việc, thất nghiệp của lao động nông nghiệp, nông thôn.

Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất đai của huyện Yên Định được thể hiện

trong bảng sau:



34



Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Định năm 2015

TT



Mục đích sử dụng đất



Tổng diện

tích

(ha)



Cơ cấu

diện tích

(%)



22.807

14.142,62

12.580,34

12.101,39

478,95

848,42

533,68

180,18

7.259,47



100,00

62,01

55,16

53,06

2,10

3,72

2,34

0,79

31,83



A

1

1.1

1.1.1

1.1.2

1.2

1.3

1.4

2



Tổng diện tích tự nhiên

Đất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp



2.1

2.2

2.2.1

2.2.2



Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất trụ sở cơ quan, cơng trình SN

Đất quốc phòng



2251,05

3612,63

29,65

6,84



9,87

15,84

0,13

0,03



2.2.3

2.2.4

2.2.5

2.3

2.4

2.5

3

B



Đất an ninh

Đất sản xuất, kinh doanh phi NN

Đất có mục đích cơng cộng

Đất tơn giáo, tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đất sơng suối và mặt nước CD

Đất chưa sử dụng

CÁC CHỈ TIÊU TÍNH TỐN



241,76

200,70

3133,68

4,47

212,10

1179,22

1404,91



1,06

0,88

13,74

0,02

0,93

5,17

6,16



BQDT đất nơng nghiệp/khẩu (m2/khẩu)

BQDT đất nơng nghiệp/hộ (ha)

BQ số thửa đất nông nghiệp/hộ (thửa)

BQ đất nông nghiệp/LĐ (m2)

BQ đất nơng nghiệp/lao động NN (ha)



842

0,337

1,6

1716

0,257



-



Nguồn: Phòng Tài ngun mơi trường huyện Yên Định. (2015)



3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1. Tình hình dân cư, dân số, lao động

Về dân số: Dân số huyện Yên Định có sự biến động qua các năm, tính đến

hết năm 2015 dân số huyện Yên Định là 163.875 người. Tỷ lệ tăng dân số tự

nhiên 5,94‰, mật độ dân số bình quân 718 người/km2, chủ yếu là dân số ở nông



35



thôn 148 078 người chiếm 90,36%, còn lại là dân số thành thị có 15.797 người

chiếm 9,64%. Dân số là nam có 81.561 người chiếm 49,77%, dân số là nữ có

82.314 người chiếm 50,23%.

% 80

70



66.78

61.25



58.46



60



56.37



52.85



50

40

30

20



21.29



30.25



27.37



25.12



23.98



13.95



14.87



15.89



17.62



11.93



2011



2012



2013



2014



2015



10

0



Nông, lâm, thuỷ sản



CN - XDCB



Nm



TM - DV



Biu 3.1: Cơ cấu lao động theo ngành huyện Yên Định

giai đoạn 2011 – 2015

Nguồn: Phòng lao động, thương binh, xã hội huyện Yên Định. (2015)



Mật độ dân cư phân bố khá đồng đều giữa các xã, riêng ở Thị trấn Quán

Lào mật độ dân số khá cao 3153 người/km2, vì đây là trung tâm văn hóa kinh tế chính trị của huyện.

* Lao động: Tính đến tháng 12 năm 2015 tồn huyện có 87.281 lao động.

Trong đó lao động nơng nghiệp có 46.128 người, chiếm 52,85% tổng số lao động; lao

động phi nơng nghiệp chỉ chiếm 47,15%; bình qn lao động trên hộ có xu thế giảm

nhẹ, từ 1,99 năm 2011 xuống còn 1,96 năm 2015; tỷ lệ khẩu ăn theo còn cao, đây

cũng là điều kiện hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế. Như vậy, lao động của

Yên Định hiện tại chủ yếu vẫn là lao động nông nghiệp. Vào thời điểm nông nhàn

hiện tượng dư thừa lao động, thiếu việc làm vẫn xảy ra phổ biến nên người dân đã tìm

các cơng việc khác ở các thành phố lớn, khu kinh tế phát triển để làm thêm. Vì vậy,

cần phải đẩy nhanh quá trình phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện nhằm thu hút

lao động nơng nghiệp sang lĩnh vực này qua đó vừa giải quyết công ăn việc làm cho

lao động nông nghiệp vừa thúc đẩy kinh tế phát triển.



36



Vấn đề giải quyết việc làm: Chương trình Quốc gia về xây dựng nơng

thơn mới đã triển khai đào tạo nghề cho nông dân nông thôn và chuyển một bộ

phận lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, kinh doanh buôn bán nhỏ

và làm thợ thủ cơng đã nâng cao được số người có cơng ăn việc làm định trên

địa bàn huyện, góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội.

3.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Định

Là một huyện có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi nên Yên Định

có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây, tình hình

kinh tế - xã hội của huyện đã tiến triển rõ nét, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức

khá, cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển biến tích cực, đời sống của nhân

dân từng bước được cải thiện.

Bảng 3.2: Kết quả thực hiện kinh tế xã hội huyện Yên Định năm 2010-2015

Số

Chỉ tiêu

TT

1 Tốc độ tăng trưởng

2 Cơ cấu kinh tế

+ Nông,lâm, thuỷ sản

+ Công nghiệp- XDCB

+ Dịch vụ

3 Tổng sản lượng lương thực

4 Lương thực BQ/người

Giá trị SX/ ha đất canh tác

5

(Giá HH)

GDP BQ / người (theo giá

6

hiện hành)

7 Tổng vốn đầu tư XDCB

8 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Tỷ lệ trẻ em suy dinh d9

ưỡng dới 5 tuổi

10 Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ lao động trong độ

11

tuổi có việc làm

12 Lao động xuất khẩu

Sản phẩm hàng hóa tham

13

gia xuất khẩu

14 Kết nạp Đảng viên mới

15 Tỷ lệ tổ chức Đảng TSVM



Đơn vị

tính

%

%

%

%

%

Tấn

kg



Năm

Năm

2010

2011

15,31

16,25

100

100

41,45

39,02

19,23

21,26

39,33

39,72

145512 146166

868

913



Năm

Năm

2012

2013

17,19

17,89

100

100

37,01

34,80

23,15

25,19

39,84

40,01

147971 142750

919

884



Năm

Năm

2014

2015

18,31

18,66

100

100

32,79

31,20

26,54

27,83

40,67

40,97

147331 144180

905

885



Tr



76,95



95,90



97,60



98,00



113,5



120,0



Tr



14,665



18,506



21,353



25,588



29,710



35,365



Tỷ. đg

0/00



604,02

6,00



702,47 847,615 1.005,5 1247,92

5,95

5,90

5,90

5,90



1581

5,90



%



13



%



12,5



12



11,5



10,5



10



13,07



9,26



6,24



4,48



3,92



%



95



95,3



95,6



96,5



96,9



96,9



Người

Tr.

USD

Người

%



507



609



611



644



680



650



12,26



13,58



15,63



17,71



20,86



22



194

89,83



235

91,67



225

93,33



233

93,33



247

91,67



129



Nguồn: UBND huyện Yên Định (2015)



37



Giai đoạn 2012 – 2015, GDP tăng bình quân đạt 15,67%/năm, năm sau

luôn cao hơn năm trước; tốc độ tăng trưởng năm 2014 đạt 18,31%, bình quân thu

nhập đầu người năm 2015đạt 29,71 triệu đồng; tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản đạt 1.247,9 tỷ đồng. Trong lộ trình xây dưng nông thôn mới (XDNTM),

Yên Định là một trong những huyện đi đầu của tỉnh về thực hiện các tiêu chí.

Năm 2014, huyện đã huy động tổng nguồn vốn trên 160 tỷ đồng cho chương

trình XDNTM, bình quân mỗi xã tăng từ 2 đến 3 tiêu chí/năm, trong đó đến 2014

có 7 xã đạt 19/19 tiêu chí, định hướng đến năm 2016, cơ bản trở thành huyện đạt

chuẩn nông thơn mới. Các hoạt động y tế, văn hóa, giáo dục luôn được quan tâm

phát triển sâu rộng. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện nhân đạo, xóa đói

giảm nghèo được thực hiện kịp thời, hiệu quả. Đời sống đại bộ phận gia đình

nơng dân được cải thiện. Các gia đình chính sách, gia đình có cơng với cách

mạng đều có mức sống từ trung bình.

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, mặc dù gặp nhiều khó khăn

do khủng hoảng của nền kinh tế thế giới và trong nước nhưng huyện Yên Định

đã có nhiều biện pháp, giải pháp do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18,31 %,

đời sống của nhân dân tiếp tục được ổn định và nâng cao, các hoạt động văn hóa

– xã hội tiếp tục được đẩy mạnh, chất lượng, hiệu quả.

(% )

20



19



18



17



18,31



18,66



17,89

17,19



16



16,25



15

2011



2012



2013



2014



2015



Biểu đồ 3.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Yên Định

giai đoạn 2011 - 2015



38



Năm



(%)

100%

90%

39,72



80%



39,84



40,01



40,67



40,97



Dịch vụ



70%



Công nghiệp, XDCB



60%



Nông, lâm, thủy sản



21,3



50%



23,2



25,2



26,5



27,8



37,01



34,8



32,79



31,2



40%

30%

39,02



20%

10%

0%



2011



2012



2013



2014



2015



Năm



Biểu đồ 3.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Yên Định

giai đoạn 2011 – 2015

Đối với lĩnh vực ngành nông nghiệp: Yên Định là một huyện thuần nông,

sản xuất chủ yếu bằng nông nghiệp với đa số dân cư sống ở khu vực nơng thơn.

Vì vậy, để phát triển bền vững, huyện ln quan tâm, chú trọng đến phát triển

sản xuất ngành nông nghiệp. Trong 5 năm từ 2011 - 2015, huyện tập trung chỉ

đạo cho các đơn vị tích cực chuyển đổi cây trồng vật ni có giá trị kinh tế cao

vào sản xuất.

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2015

Năm



ĐVT



2011



2012



2013



2014



2015



Nông nghiệp



Tr.đ



768.103



824.670



902.871



1.002.802



1.164.959



1



Trồng trọt



Tr.đ



395.368



399.250



409.298



427.306



437.348



2



Chăn nuôi



Tr.đ



274.450



306.555



361.255



387.585



425.336



3



Dịch vụ



Tr.đ



98.285



118.865



132.318



187.911



231.845



4



Lâm nghiệp



Tr.đ



3.463



3.756



3.985



4.263



4.540



5



Thuỷ sản



Tr.đ



33.252



37.285



41.783



51.865



65.889



STT



Nguồn: UBND huyện Yên Định (2015)



39



Triệu đồng

1200000



1000000



800000



Nông nghiệp

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ

Lâm nghiệp

Thủy sản



600000



400000



200000



0

2011



2012



2013



2014



2015



Năm



Biểu đồ 3.4: Giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp

giai đoạn 2011 – 2015

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp liên tục tăng qua các năng. Trong đó,

tỷ trọng ngành chăn ni trong nơng nghiệp tăng nhanh. Đó là kết quả của việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng.

Triệu đồng



140

113,5



120

100



95,90



97,60



98,00



2011



2012



2013



120,0



80

60

40

20

0

2014



2015



Biểu đồ 3.5: Giá trị sản xuất / ha canh tác huyện Yên Định

giai đoạn 2011 – 2015



40



Năm



Đối với ngành trồng trọt, một số loại cây trồng mới có giá trị kinh tế cao

đã được đưa vào sản xuất rộng rãi như: Ớt xuất khẩu (1000 ha), cây ăn quả (50

ha), vùng rau sạch, hoa ... Vì vậy, giá trị/ha canh tác tăng đều qua các năm. Năm

2011, giá trị sản xuất/ha canh tác chỉ đạt 95,9 triệu đồng thì đến năm 2015 con số

này đã đạt 120 triệu đồng.

3.1.2.3. Về cơ sở vật chất kỹ thuật

* Cơ sở hạ tầng

Sau nhiều năm phấn đấu, nhất là trong thời kỳ đổi mới thực hiện CNH –

HĐH nơng nghiệp nơng thơn thì hạ tầng cơ sở trên toàn địa bàn huyện Yên Định

ngày được tăng cường, phát huy tác dụng góp phần làm thay đổi đáng kể đời

sống của nhân dân và bộ mặt nông thơn.

- Giao thơng: n Định có 1.171 km đường bộ các cấp bao gồm:

+ Quốc lộ 45 thuộc trung ương quản lý dài 15 km.

+ Tỉnh lộ thuộc tỉnh quản lý dài 100 km.

+ Tuyến đường do huyện quản lý dài 60 km.

+ Tuyến đường giao thông nông thôn (xã, thơn) dài 996 km.

Đến nay 100% xã có đường ơ tô, hệ thống giao thông của huyện đạt chỉ số

đường rất cao 54 km/km2, chất lượng đường tương đối tốt, cơ bản đáp ứng được

ưu cầu, tồn huyện có 115 km đường được rải nhựa trong đó quốc lộ 45 có

15km, đường tỉnh lộ và liên huyện đã rải nhựa 100 km, còn lại là đường bê tơng.

- Thuỷ lợi: Trạm bơm Nam sơng Mã là cơng trình Thuỷ nơng đầu mối lớn

nhất trong huyện với công suất thiết kế 35.000m3/h năng lực tưới theo thiết kế là

19.400 ha. Với 124 trạm bơm , 170 máy có tổng cơng suất 19.000m3/h cùng với hệ

thống 167,5 km mương tưới cấp 1; 500 km mương cấp 2, gần 980 km mương tưới

nội đồng có khả năng tưới chủ động cho 8.600 ha canh tác và bán chủ động 900 ha.

Về cơ bản, huyện đã hoàn thiện hệ thống tiêu úng gồm hệ thống tiêu úng

Cầu Khải gồm 10 tổ máy với tổng công suất là 80.000m3/h, trạm bơm tiêu Tường

Vân xã Định Thành, trạm bơm Yên Thôn xã Định Tiến năng lực thiết kế tiêu kết

hợp với công suất các trạm bơm tưới để tiêu, hàng năm đảm bảo tiêu úng cho

toàn huyện.

- Mạng lưới điện: 100% số xã trong huyện có điện lưới, hiện có các cấp

điện áp 110 KV, 35 KV, 22 KV và 10 KV, có các tuyến đường dây 110 KV



41



Thiệu Vân (Thiệu Hoá) - Yên Trường (Yên Định) cấp điện cho trạm Kiểu 110

KV, trạm này cung cấp điện cho toàn huyện, đây là nguồn quan trọng cho huyện

phục vụ sản xuất.

- Văn hoá – xã hội:

+ Y tế: Bệnh viện đa khoa huyện mới được xây dựng, đầu tư trang thiết bị

hiện đại với tiêu chuẩn là bệnh viện khu vực, cùng sự có mặt của một bệnh viện tư

nhân , 29 xã đều có trạm xá, 12 cơ sở tư nhân khám chữa bệnh, đưa tổng số giường

bệnh lên 295, với 290 cán bộ y tế (trong đó có 184 y, bác sỹ và 76 người thuộc

ngành dược) cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện.

+ Giáo dục: trong những năm qua, huyện và nhân dân không ngừng đầu tư

xây dựng mới nhiều trường học khang trang, sạch đẹp, trong tổng số 94 trường

học có 29 trường tiểu học, 29 trường mầm non, 30 trường trung học cơ sở, 5

trường trung học phổ thông, 1 trường trung học bổ túc và 1 trung tâm dạy nghề.

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

3.2.1.1. Chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các xã trên địa bàn huyện với tiêu chí

xã đạt chuẩn nơng thơn mới 3 giai đoạn khác nhau. Từ đó, kết hợp với lãnh đạo

địa phương đã chọn ra các điểm nghiên cứu bao gồm xã Quý Lộc (đạt chuẩn

NTM năm 2012), và xã Định Tăng (đạt chuẩn NTM năm 2015) và xã Định Công

chưa đạt chuẩn nông thôn mới.

3.2.1.2 Chọn hộ phỏng vấn, điều tra

Huyện Yên Định có 27 xã tham gia chương trình xây dựng nơng thơn

mới, qua q trình thực hiện và những kết quả đạt được, chúng tơi chia nhóm các

xã để tiến hành nghiên cứu điều tra.

Nhóm 1 bao gồm 3 xã đã hồn thành chương trình nơng thơn mới năm

2012 – 2013; Nhóm 2 là 5 các xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014; Nhóm 3 là

15 xã đạt chuẩn nơng thơn mới năm 2015, Nhóm 4 là 4 xã chưa hồn thành

chương trình nông thôn mới.

Đối với chọn hộ điều tra: Chúng tôi chọn ở 3 xã Quý Lộc, Định Tăng và

Định Công, mỗi xã chọn ra 30 hộ để điều tra, phỏng vấn mức độ đóng góp nguồn

lực xây dựng nơng thơn mới của hộ trong giai đoạn 2011 - 2015.



42



Bảng 3.4: Nhóm các xã hồn thành chương trình nơng thơn mới qua các

năm từ 2012 - 2015

STT



Đơn vị



Nhóm



Năm đạt chuẩn



Nhóm 1



Quý Lộc

Định Tường

Định Tân



2012

2013

2013



Nhóm 2



n Phong

n Trường

Định Long

Định Hòa

Định Bình



2014

2014

2014

2014

2014



1

2



n Trung

n Bái



2015

2015



3

4

5

6



Yên Lâm

Yên Tâm

Định Liên

Yên Phú



2015

2015

2015

2015



7

8

9

10

11

12

13

14



Yên Giang

Định Tiến

Định Hưng

Định Hải

Định Tăng

Định Thành

n Hùng

n Thái



2015

2015

2015

2015

2015

2015

2015

2015



15



n Thọ



2015



1

2

3

4



n Ninh

Định Cơng

n Thịnh

n Lạc



1

2

3

1

2

3

4

5



Nhóm 3



Nhóm 4



2016

Chưa hoàn thành

Chưa hoàn thành

Chưa hoàn thành



Để chọn hộ điều tra chúng tơi dựa vào các tiêu chí sau đây:

- 10 hộ có kinh tế khá.

- 10 hộ kinh tế trung bình.

- 10 hộ cận nghèo



43



Ghi chú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×