Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁTHỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG Ở CÁC LÀNG NGHỀ

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁTHỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG Ở CÁC LÀNG NGHỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ

THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CƠNG Ở CÁC LÀNG NGHỀ

2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

KHUYẾN CƠNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1. Khái niệm làng nghề

Trong xã hội nông thôn Việt Nam từ ngàn năm nay, làng đã là một tế bào

xã hội. Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, những nét thuần phong mỹ

tục cổ truyền ở nơng thơn vẫn được duy trì và phát triển cho đến ngày nay.

Từ buổi ban đầu, phần lớn người dân trong làng vẫn sống bằng nghề nông

nghiệp. Về sau để đáp ứng những nhu cầu về sản xuất và sinh hoạt, có những bộ

phận dân cư chuyển sang làm và sống bằng các nghề thủ công, họ liên kết chặt

chẽ với nhau tạo thành các phường đúc đồng, phường làm mộc,... Từ đó các nghề

được lan truyền và hình thành lên các làng nghề.

Làng nghề: Là một làng tuy vẫn có trồng chọt, chăn ni và một số nghề

phụ khác (đan lát, làm tương, làm đậu phụ,...) song đã nổi trội một nghề truyền

thống, tinh sáo mới một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chun

nghiệp, có phường hội, có quy trình cơng nghệ nhất định, sống chủ yếu bằng

nghề đó, sản xuất ra những mặt hàng thủ cơng mỹ nghệ có tính hàng hóa,...

(Mai Thế Hơn, 2000).

Làng nghề thủ công: là làng nghề sản xuất các hàng thủ công, nơi quy tụ

các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời. Tại

đây có sự liên kết, hỗ trợ trong sản xuất.

Làng một nghề: Là làng duy nhất có một nghề sản xuất và tồn tại, hoặc có

một nghề chiếm ưu thế tuyệt đối, các nghề khách chỉ có lác đác ở một vài hộ

không đáng kể.

Làng nhiều nghề: Là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề, có tỷ trọng các

nghề chiếm ưu thế gần tương đương nhau.

Làng nghề truyền thống: Là những làng xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử

(từ hàng trăm, thậm chí hàng ngàn năm) và tồn tại đến ngày nay.

5



Làng nghề mới: Là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của

các làng nghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ đổi

mới, thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường.

Vậy có thể quan niệm làng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một

thôn (làng) có một hay một số nghề được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất

kinh doanh độc lập, là những làng có ngành nghề phi nơng nghiệp chiếm ưu thế

về số hộ, số lao động, và số thu nhập so với nghề nơng.

2.1.1.2. Khái niệm về chính sách

Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ thể

nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình

thực tế mà đề ra”.

Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp được

thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo

sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ

nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một

hệ thống xã hội”.

Theo Đỗ Kim Chung (2006): Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành

động về phương diện nào đó của nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện. Nó bao

gồm mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để đạt được mục tiêu đó.

Các quan điểm về chính sách trên có những định nghĩa khác nhau là do

đứng trên các góc độ nghiên cứu, tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung đều

thống nhất ở những nội dung cơ bản và cùng nhằm mục đích phát triển kinh tế.

Và trong phạm vi luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm được nêu trong giáo

trình “Chính sách nơng nghiệp” của Nhà xuất bản Nơng nghiệp năm 2008 là:

“Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống

quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn

trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, đảm

bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế”.

2.1.1.3. Khái niệm chính sách khuyến cơng

Chương trình khuyến cơng quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về

hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là

05 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát

triển cơng nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công

6



nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, lao động ở các địa phương (Nghị định 45/2012/NĐ-CP).

Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến cơng hàng

năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng

u cầu của chương trình khuyến cơng quốc gia từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến

công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; kế hoạch khuyến công

địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Nghị định

45/2012/NĐ-CP).

Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội

dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định này. Đề án khuyến

cơng có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và

kinh phí xác định (Nghị định 45/2012/NĐ-CP).

Từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu “Chính sách khuyến cơng là tổng thể các

quan điểm, các giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động lên các tổ

chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp nông thôn nhằm giải quyết vấn đề

về (Phan Đức Thức, 2014).

2.1.2. Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của thực thi chính sách khuyến cơng

2.1.2.1. Đặc điểm của thực thi chính sách khuyến cơng

Thứ nhất, thực hiện chính sách khuyến cơng là quá trình tiếp nhận và triển

khai thực hiện từ Trung ương đến địa phương và đến người dân. Thực hiện chính

sách khuyến cơng chính là việc cụ thể hóa nội dung chính sách, triển khai thực

hiện các hoạt động phát triển làng nghề tại địa phương.

Thứ hai, thực thi chính sách khuyến cơng phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức

thực hiện ở mỗi địa phương. Mỗi địa phương khác nhau có cơ cấu tổ chức, cách

thực triển khai và các lĩnh vực hoạt động khác nhau. Việc thực hiện chính sách

khuyến cơng phải đảm bảo đi đúng hướng với mục tiêu phát triển KT-XH của

địa phương.

Thứ ba, đối tượng hưởng lợi của việc thực hiện chính sách khuyến cơngbao

gồm hai nhóm đối tượng là: người sản xuất, cán bộ thực hiện và các tổ chức liên

quan đến làng nghề. Việc thưc hiện chính sách khuyến cơng khơng thể thỏa mãn

được nhu cầu của tất cả mọi người trong xã hội, nó có thể ảnh hưởng tích cực

đến đối tượng này nhưng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng khác.

7



Thứ ba, thực thi chính sách khuyến cơng phải dựa trên phương pháp có sự

tham gia của người dân, họ chính là đối tượng thụ hưởng của việc thực hiện

chính sách. Việc phát huy sự tham gia của ngườ dân trong thực hiện chính sách

là rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động phát triển làng nghề,

đồng thời tăng cường vai trò của người dân trong thực hiện chính sách sẽ tận

dụng tối đa nguồn lực cộng đồng, đảm bảo tính bền vững của chính sách (Trần

Tơ Khương, 2013).

2.1.2.2. Vai trò của thực thi chính sách khuyến cơng

a. Vai trò trong phát triển nơng thơn

Thơng qua hoạt động khuyến công, các cơ sở công nghiệp nơng thơn và

người lao động có cơ hội trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm kiến thức, hỗ

trợ giúp đỡ lẫn nhau để phát triển sản xuất và đời sống kinh tế xã hội.

Điện nước



Giao thông



Giáo dục, y tế



Khuyến cơng



Phát triển

nơng thơn



Khuyến nơng



Tín dụng



Thị trường



Cơng nghệ



Sơ đồ 2.1. Vai trò của thực thi chính sách khuyến cơng đối với

phát triển nơng thơn

Nguồn: Nguyễn Văn Long (2006)



b. Vai trò đối với nhà nước

Khuyến công là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính

sách, chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn.

Vận động cơ sở công nghiệp nơng thơn tiếp thu và thực hiện chính sách,

pháp luật của nhà nước.

Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thơng tin về những nhu cầu và nguyện

vọng của các cơ sở công nghiệp nông thôn đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở

đó nhà nước hoạch định, sửa đổi để có được các chính sách phù hợp.

8



Sơ đồ 2.2. Vai trò của thực thi chính sách khuyến cơng đối với nhà nước

Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ (2007)



c. Là cầu nối giữa cơ sở công nghiệp và nhà khoa học

Trên thực tế giữa nghiên cứu và ứng dụng thường có một khâu trung gian

để truyền tải hoặc cải tiến cho phù hợp thì mới áp dụng được. Ngược lại những

kinh nghiệm, những đòi hỏi, nhận xét, đánh giá về kỹ thuật mới của người dân và

doanh nghiệp cũng cần được phản hồi tới các nhà khoa học để họ giải quyết cho

sát thực tế. Trong trường hợp này vai trò của khuyến cơng chính là chiếc cầu nối

giữa khoa học với người dân và doanh nghiệp.

2.1.2.3. Ý nghĩa

Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia

hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ

khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp của cả nước và từng địa

phương.

Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố,

hiện đại hố, trước hết là cơng nghiệp hố nơng nghiệp và nơng thơn, tạo việc

làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội.

Nhận diện rào cản và tìm kiếm nguyên nhân, qua đó đề xuất giải pháp gỡ

bỏ rào cản cho các làn nghề trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Bản

thân các làng nghề, đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động sẽ nhận thức rõ

hơn những rào cản hiện tại và dự báo những rào cản trong tương lai để chuẩn bị

những phương án sản xuất kinh doanh phù hợp.

9



Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế

đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao

năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế (Trần

Tô Khương, 2013).

2.1.3. Nội dung đánh giá thực thi chính sách khuyến cơng

2.1.3.1. Cụ thể hóa chính sách

Chính quyền cấp tỉnh, thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn trong

thực thi chính sách, tạo khn khổ pháp lý để các tổ chức, cá nhân tham gia quản

lý, thụ hưởng chính sách làm căn cứ triển khai thực hiện đồng thời hệ thống văn

bản cũng là căn cứ để cơ quan hành chính nhà nước tiến hành kiểm tra, giám sát

đánh giá hiệu quả triển khai chính sách. Các văn bản tổ chức thực thi chính sách

khuyến công bao gồm:

- Văn bản thành lập bộ máy tổ chức thực thi chính sách, phân cấp trong quản

lý chính sách;

- Văn bản ban hành cơ chế, nguyên tắc quản lý, các nội dung thực thi chính

sách, mức chi cho từng nội dung;

- Văn bản giao nhiệm vụ cho cơ quan trong phối hợp thực thi chính sách.

2.1.3.2. Lập kế hoạch triển khai chính sách

Tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến cơng hàng năm trong đó đưa ra tiến

độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng u cầu của chường trình

khuyến cơng cấp huyện từng giai đoạn. Hàng năm căn cứ vào chương trình

khuyến cơng, từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ

quan có liên quan, phòng cơng thương chủ trì hướng dẫn xây dựng và tổng hợp

trình UBND huyện phê duyệt kế hoạch, đồng thời phòng cơng thương cũng tổ

chức triển khai kế hoạch khuyến công cấp huyện theo kế hoạch được phê duyệt.

Cụ thể hóa kế hoạch khuyến cơng là đề án khuyến cơng, đề án khuyến cơng huyện

do phòng kinh tế thực hiện theo kế hoạch đã được UBND huyện phê duyệt.

2.1.3.3. Tuyên truyền thực thi chính sách

Thơng qua việc tun truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính

sách, người thực thi có thể hiểu rõ thêm về mục đích, u cầu của chính sách, về

tính đúng đắn của chính sách để tự giác thực hiện theo đúng yêu cẩu về quản lý

của Nhà nước.

10



Việc tuyên truyền cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục với mọi

đối tượng ngay cả khi chính sách đang được thực thi. Có thể phổ biến, tun

truyền chính sách bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với đối

tượng tiếp nhận, gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng.

Công tác tun truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kế hoạch

nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội dung của

chính sách. Cơng tác tun truyền có vị trí rất quan trọng. Muốn đạt được sự nhất

trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện được các mục tiêu,

phương hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ và ủng hộ của người dân

(Phan Đức Thức, 2014).

2.1.3.4. Nguồn lực thực hiện chính sách

Để tổ chức thực thi chính sách trước hết cơ quan có thẩm quyền quản lý

chính sách phải lựa chọn, xây dựng cơ quan thực thi và giao nhiệm vụ chính thức

cho cơ quan này. Cơ quan thực thi chính sách cần phải bảo đảm về tư cách pháp

nhân, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng, có đủ nguồn lực (nhân lực, vật

lực, tài lực); có hệ thống báo cáo, thống kê, điều tra, phân tích đánh giá trong q

trình thực thi chính sách; có đội ngũ cán bộ, cơng chức có kinh nghiệm, kiến thức

về khuyến công được đào tạo chuyên mơn nghiệp vụ, được thơng qua các

chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt

động khuyến công tổ chức (Phan Đức Thức, 2014).

2.1.3.5. Triển khai thực hiện các chính sách khuyến cơng tại các làng nghề

Để tiếp tục khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, nâng cao chất

lượng của hoạt động khuyến cơng, Chính phủ đã ban hành hàng loạt chính sách

làm cơ sở hành lang pháp lý cho hoạt động này.

Nghị định số 45/2012/NĐ-CP đã mở rộng đối tượng được thụ hưởng chính

sách khuyến cơng; ưu tiên hỗ trợ theo địa bàn và theo ngành nghề; quy định chế

độ đối với cộng tác viên khuyến cơng, v.v... Kèm theo đó làcác thông tư hướng

dẫn để việc triển khai nghị định của Chính phủ về khuyến cơng được thuận lợi đã

ra đời. Mới đây, Chương trình khuyến cơng quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014). Nhờ

đó, hoạt động khuyến cơng được thuận lợi, có điều kiện đóng góp tích cực hơn

vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương.



11



a. Chính sách đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

Nội dung:

- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến

thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực cơng nghiệp nơng thơn;

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động

khuyến công;

- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngồi nước.

Các bước thực hiện:

- Xác định mục tiêu chính sách: Thường gắn với dự án và cơng trình phát

triển;

- Phối hợp với địa phương và cộng đồng: Lãnh đạo địa phương và cộng

đồng có vai trò quan trọng trong việc phối hợp thực hiện các cơng trình. Cần phối

hợp với các tổ chức xã hội, quần chúng để động viên sự tham gia của các tổ

chức, cá nhân vào hoạt động khuyến cơng.

b. Chính sách nâng cao năng lực quản lý

- Tổ chức tư vấn trực tiếp tại cơ sở;

- Hỗ trợ xây dựng các điểm tư vấn;

- Hỗ trợ một số trang thiết bị ban đầu như bàn ghế, tủ sách, máy tính, tài liệu

phục vụ cơng tác tư vấn. Trước mắt hỗ trợ hình thành thí điểm 1 điểm, rút kinh

nghiệm và mở rộng thêm một số điểm tư vấn khuyến công tại một số địa điểm;

- Phát triển mạng lưới và tư vấn khuyến công từ tỉnh đến các huyện, xã.

Nâng cao năng lực các tổ chức hoạt động khuyến công (Trung tâm khuyến công

tỉnh; Tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội; Các cơ sở đào tạo, các khuyến công viên

và cộng tác viên khuyến công);

- Cung cấp thông tin;

- Xây dựng làng nghề dữ liệu điện tử về CN, TTCN và làng nghề phạm vi

tồn tỉnh tại Trung tâm khuyến cơng, kết nối với Cục Công nghiệp địa phương và

các tỉnh;

- Xây dựng chương trình truyền hình, bản tin cơng nghiệp, ấn phẩm khuyến

công, catalo, tài liệu chuyên đề;

- Cung cấp thông tin hoạt động khuyến công cho các báo, đài trung ương,

địa phương nhằm giới thiệu các hoạt động khuyến công nổi bật, các mơ hình sản

12



xuất kinh doanh điển hình, cơng nghệ - kỹ thuật mới trong sản xuất công nghiệp

nông thôn;

- Tăng cường trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến

công với các tỉnh. Xây dựng trang Web khuyến công nối mạng với Cục Công

nghiệp địa phương, Trung tâm khuyến công các tỉnh, các cơ quan, các huyện

trong tỉnh và các tổ chức dịch vụ khuyến công;

- Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường cho các sản

phẩm CN, TTCN, làng nghề của tỉnh (Trần Tơ Khương, 2013).

c. Chính sách thực thi hỗ trợ xây dựng mơ hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao

công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mơ hình trình diễn kỹ thuật cơng

nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ

khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao;

- Hỗ trợ xây dựng các mơ hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu

thủ cơng nghiệp để khuyến khích hiện đại hố cơng nghệ truyền thống; sửa chữa,

sản xuất máy cơ khí, nơng cụ phục vụ nơng – lâm – ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng;

chế biến nơng – lâm – thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại

các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến,

tiểu thủ công nghiệp;

- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, cơng nghệ tiên

tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm

môi trường (Nguyễn Thị Thanh Kim Huệ, 2014).

d. Thực thi chính sách phát triển sản phẩm cơng nghiệp nông thôn tiêu biểu

- Xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể

hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong

và ngoài nước;

- Xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công

nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 5 cấp: xã,

huyện, tỉnh, khu vực (vùng), quốc gia;

- Tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông

thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia;



13



- Hỗ trợ các cơ sở cơng nghiệp nơng thơn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng

sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra

những sản phẩm đạt được cấp cao hơn;

- Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu

biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại;

- Tổ chức các hội thảo mỗi xã một làng nghề phi nông nghiệp nhằm giúp

người tìm hiểu và tiếp cận tới việc phát huy thế mạnh của làng nghề và tìm giải

pháp cho việc đưa nghề mới vào sản xuất (Trần Tô Khương, 2013).

e. Thực thi chính sach phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin

- Hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư;

marketing; quản lý sản xuất – tài chính – kế tốn – nhân lực; thiết kế mẫu mã,

bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản

xuất công nghiệp nông thôn;

- Hỗ trợ hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm:

điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư

vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng;

- Hỗ trợ xây dựng làng nghề dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn,

mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp xã, huyện đến tỉnh;

- Hỗ trợ xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm

khuyến cơng, trang web và các hình thức thơng tin đại chúng khác (Nguyễn Thị

Thanh Kim Huệ, 2014).

f. Thực thi chính sách hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển

cụm công nghiệp

- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành

nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mơ hình liên kết cơ sở sản

xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch;

- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành

dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ cơng nghiệp;

- Hỗ trợ lập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công

nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn

khó khăn, cơng nghiệp chậm phát triển (Phan Đức Thức, 2014).



14



g. Thực thi chính sách nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương

trình khuyến cơng

- Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành

mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về

hoạt động khuyến cơng;

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến

công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công;

- Hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến cơng theo hướng

chun nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả

năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở;

- Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao

năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công

tác khuyến công;

- Hợp tác quốc tế để hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trong nước (Nguyễn

Thị Thanh Kim Huệ, 2014).

2.1.3.6. Cơ chế giám sát đánh giá thực thi chính sách

Cơng tác kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực thi chính sách và nội

dung quan trọng đảm bảo cho sự thành cơng của chính sách. Cơng tác này bao

gồm việc xác lập hệ thống theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá chính sách.

Mọi hoạt động triển khai đều cần kiểm tra, đơn đốc để đảm bảo chính sách

được thực hiện đúng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực. Các cơ quan Nhà

nước cần bám sát kiểm tra việc thực hiện chính sách một cách thường xuyên và

cụ thể để khắc phục và hạn chế được những phát sinh, khó khăn một cách kịp

thời (Phan Đức Thức, 2014).

2.1.3.7. Phân cấp, phân quyền trong tổ chức thực thi chính sách

Phân cấp, phân quyền trong thực thi chính sách khuyến công gồm:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Thực hiện chức năng chỉ đạo, quản lý

nhà nước đối với hoạt động khuyến công trong phạm vi địa phương, bao gồm:

+ Xây dựng, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy

phạm pháp luật về cơng tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và

điều kiện địa phương;

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁTHỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG Ở CÁC LÀNG NGHỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×