Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

khả năng mang DNA của vi thể từ tế bào hồng cầu người” nhằm xác định điều

kiện hình thành vi thể, thu nhận vi thể và đánh giá khả năng mang DNA của vi

thể nhằm phát triển quy trình chuyển gen nhờ vi thể.

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu chung:

Nghiên cứu nhằm xác định điều kiện cảm ứng, thu nhận vi thể và đánh giá

khả năng mang DNA của vi thể từ tế bào hồng cầu người để phát triển vật liệu

sinh học mới có khả năng mang DNA để chuyển gene.

1.3.2. Mục tiêu cụ thể:

i.Cảm ứng tế bào hồng cầu và quá trình thu nhận vi thể

- Cảm ứng hình thành và phát triển của vi thể

- Quá trính kích thích tế bào hồng cầu và thu nhận vi thể

ii. Phân tích các đặc điểm của vi thể

- Xác định kích thước (Nanosizer)

- Xác định hình dạng (SEM)

- Xác định điện tích Nanosizer (Zeta-protetial)

iii.Xây dựng quy trình thu nhận vi thể

iv.Nghiên cứu khả năng dung hợp với DNA –plasmid với vi thể

- Phương pháp xung điện

- Phương pháp sốc nhiệt

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

- Tế bào hồng cầu người

- Vi thể tách chiết từ tế bào hồng cầu người.

- DNA từ vi khuẩn plasmid

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4.3. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Đề tài tiến hành từ tháng 10/2015 – 8/2016.

- Phòng thí nghiệm – Bộ mơn SHPT và CNSH Ứng dụng – Khoa Công

nghệ Sinh Học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam.



2



1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA

ĐỀ TÀI

Đây là đề tài mới về nghiên cứu quá trình ảnh hưởng của thời gian và các

chất cảm ứng lên sự hình thành vi thể từ tế bào hồng cầu người. Đề tài nhằm xây

dựng quy trình thu nhận vi thể cụ thể và đánh giá khả năng mang DNA plasmid

của vi thể từ tế bào hồng cầu người.

Từ những nghiên cứu này, việc xác định được khoảng thời gian và sự kích

thích của các chất cảm ứng lên sự hình thành vi thể góp phần giải thích các cơ

chế dẫn đến sự hình thành vi thể ở hồng cầu người cũng như ở tất cả các tế bào

khác trong các điều kiện sinh lí cũng như bệnh lí. Dựa trên những kết quả thu

được, các vi thể được giải phóng trên tế bào hồng cầu đã được xác định hình

dạng, đặc điểm và điện tích để sử dụng làm công cụ vận chuyển protein, DNA và

các chất đến tế bào đích, góp phần xác định các trình trạng bệnh lí ở người để

chẩn đốn và điều trị bệnh hiệu quả hơn.



3



PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ VI THỂ

2.2.1. Giới thiệu về vi thể

Các thành phần tiết có nguồn gốc từ tế bào còn gọi là extracellular

vesicles (EVs). Nhiều thuật ngữ khác nhau của Evs cho đến nay đã được sử dụng

và đôi khi có sự nhầm lẫn bao gồm exosomes, microvesicles (MV), shedding

vesicles, apoptosomes hoặc thể apoptosis (apoptosis bodies) (Holme et al., 2011;

Tramset al., 1981). Dựa vào nguồn gốc và kích thước mà EVs chia thành 3 loại:

exosome, vi thể (microvesicle/MV) và apotosis bodies (Akerset al., 2013).

Exosomes là các túi màng kín nhỏ kích thước đồng đều gần 30-100 nm đã

được mơ tả bởi Johnstone trong nuôi cấy in vitro của hồng cầu lưới cừu. Họ cũng

quan sát thấy được trong một loạt các tế bào nuôi cấy như tế bào lympho, tế bào

đuôi gai, tế bào T gây độc tế bào, tế bào mast, tế bào thần kinh, tế bào ít nhánh,

các tế bào Schwann, và các tế bào biểu mô ruột. (Simons et al., 2009; Thery et

al., 2001). Trong các tế bào này, exosomes có nguồn gốc từ mạng lưới nội mơ

nằm trong túi lớn trong tế bào chất. Việc hình thành của exosomes với môi

trường ngoại bào được thực hiện bởi sự hợp nhất của các túi vào màng plasma

(Raposo et al., 2013; Simons et al., 2009; Thery et al., 2009).

Apoptosis là một dạng cấu trúc có kích thước lớn có kích thước lớn hơn

1000 nm, được tách ra khỏi tế bào đang trong giai đoạn chết lập trình (apoptosis).

Apoptosis được xem như một phần của các quá trình sinh học như thay thế tế bào

bình thường, các hoạt động của hệ thống miễn dịch, sự phát triển của phôi thai.

Các thể apotosis có thể được xem như là các mảnh tế bào chết lớn được bao bọc

bởi màng tế bào (Comelli et al., 2014).

Khác biệt với exosome và apoptosis, vi thể (MV) được phát sinh thông

qua các chồi bên ngoài trực tiếp và tách ra khỏi màng plasma sau khi tế bào được

hoạt hóa (Inal et al., 2013). Thơng thường, MV có kích thước (từ 50 đến 1000

nm) lớn hơn so với exosomes (Hess et al., 1999; Inal et al., 2013). Tuy nhiên,

việc phân loại dựa vào kích thước vẫn còn nhiều tranh cãi, do đó nguồn gốc phát

sinh được sử dụng làm tiêu chí để phân biệt các MV và exosomes (Allan et al.,

1989; Allan et al., 1980;Nguyen et al., 2016). Sự hình thành và phát sinh MV là

kết quả của quá trình phân giải của các protein trong bộ khung nâng đỡ tế bào và

sự thay đổi phân bố lại các thành phần phospholipid màng (Holme et al., 1994).



4



Ngồi ra, nhiềuu cơng trình nghiên ccứu cho thấy vi thể có mặt

m ở hầu hết các

cơ quan trong cơ thể ngư

người như: nước tiểu, huyết tương, sữa,

a, dịch

d

não tủy, nước

bọt, dịch khớp, tiểuu huy

huyết cầu, bạch cầu đơn nhân, bạch cầuu trung tính,

tính các tế bào

khốii u và nhau thai. Trong hhệ tuần hồn, phần lớn MV có nguồồn gốc từ tiểu cầu,

phần ít hơn có nguồnn ggốc từ các tế bào máu khác, mức độ MV từ

t hồng cầu tăng

lên trong quá trình củaa m

một số bệnh lý như bệnh sốt rét và bệnh

nh tế

t bào hình liềm

(Barteneva et al.,., 2013). Đ

Đối với tế bào hồng cầu, những tế bào chưa trưởng

thành tiếtt ra exosome trong khi đó ttế bào trưởng thành tiếtt ra các microvesicle

(Lee et al., 2011; Dee Vooght et al., 2013). Sự giảii phóng vi thể

th từ tế bào hồng

cầu người cũng đã đượ

ợc phát hiện và đượcc cho là có liên quan tới

t sự hình thành

các cụcc máu đơng và ssự loại bỏ các tế bào đang ở trạng

ng thái apoptosis bởi

b đại

thực bào (Antwi-Baffour

Baffour et al., 2010; Nguyen et al.,., 2011). Tuy nhiên, cơ chế

ch

hình thành và giảii phóng MV ttừ tế bào hồng cầu cũng như

ư vai trò

tr của chúng vẫn

chưa được làm sáng tỏỏ.



Hình 2.1.

.1. Các d

dạng cấu trúc màng được tiết ra từ

ừ tế bào

Ghi chú: Các EV bao ggồm exosome; thể apotosis và vi thể MVs (Gyorgy et al., 2011)



2.2.2. Đặc điểm củaa vi th

thể

Vi thể có cấuu trúc ddạng hình cầu được hình thành từ màng plasma có chứa



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×