Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nhận xét về công tác kế toán

2 Nhận xét về công tác kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Nhìn chung cơng tác kế tốn tại cơng ty được tổ chức đảm bảo vận hành tương đối tốt,

chứng từ, tài liệu được lưu trữ kỹ lưỡng và có hệ thống.

Hệ thống kế tốn của công ty được tổ chức tương đối bài bản, hoàn chỉnh, nắm chắc

chức năng, nhiệm vụ của từng phân hệ cụ thể.

Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn SmartPro để thực hiện cơng việc kế tốn. Đây là

phần mềm kế tốn phổ biến vì đơn giản, dễ sử dụng, mang lại hiệu quả cao cho công

việc. Phần mềm bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế tốn ln

tn thủ chế độ kế toán.

3.2.1.2 Nhược điểm

Phần mềm kế toán chứa rất nhiều dữ liệu về tên khách hàng, nhà cung cấp hay các mặt

hàng tồn kho nhất là nhiều phân xưởng, mỗi phân xưởng đều có nhiều loại nguyên vật

liệu, thành phẩm nên phần mềm kế tốn của cơng ty tương đối nặng (đặc biệt khi kết

nối với một số phòng ban khác). Vì vậy trường hợp phần mềm có thể bị treo hay có sai

sót có thể xảy ra.

3.2.1.3 Kiến nghị

Nhân viên kế toán nên thường xuyên kiểm tra cách xử lý, kết quả xử lý của phần mềm

hay có những ký kết với tổ chức xây dựng phần mềm cho công ty để định kỳ kiểm tra

sự vận hành cũng như nâng cấp phần mềm để hạn chế những lỗi thường xảy ra và hoạt

động hiệu quả hơn.

3.2.2 Chứng từ sử dụng

3.2.2.1 Ưu điểm

Công ty tổ chức hệ thống chứng từ một cách hợp lệ và đầy đủ theo đúng mẫu quy định

của Bộ Tài Chính nhằm đảm bảo cho cơng tác quản lý chặt chẽ, tránh gian lận.

Các chứng từ được kế toán phản ánh ghi chép một cách đầy đủ, chính xác, cẩn thận,

trung thực và khách quan nhằm phản ánh mọi biến động của các nghiệp vụ phát sinh

tại cơng ty. Chứng từ kế tốn được xử lý, bảo quản, lưu trữ đúng theo quy định tránh

tình trạng thất lạc chứng từ.

Chứng từ được tập hợp theo bộ chứng từ của từng nghiệp vụ, lưu trữ theo từng tháng

để thuận lợi cho việc lấy chứng từ và kiểm sốt. Từng nghiệp vụ đều có chứng từ kèm

theo đầy đủ với đủ chữ ký xác nhận. Thời hạn lưu trữ chứng từ là 15 năm.

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 73



Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

3.2.2.2 Nhược điểm

Trên một số hóa đơn mua vào và bán ra còn thiếu chữ ký của nhân viên mua hàng và

thủ trưởng đơn vị.

3.2.2.3 Kiến nghị

Cần thu thập đủ chữ ký trên các hóa đơn mua vào và bán ra của nhân viên mua hàng

và thủ trưởng đơn vị.

3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng

3.2.3.1 Ưu điểm

Việc theo dõi các sổ trên phần mềm giúp kế tốn có thể theo dõi dễ dàng, tiện lợi điều

này giúp kế tốn ln nắm bắt được tình hình tài chính của cơng ty, đây chính là ưu

điểm giúp được phần nào cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định tài chính quan

trọng.

Cuối năm sổ sách được in từ phần mềm kế tốn, đóng tập lưu trữ theo từng loại tài

khoản hạn chế việc mất dữ liệu của phần mềm kế tốn.

Kế tốn cơng ty ln có kế hoạch để hồn thành sổ sách kế tốn, vì vậy ln đảm bảo

được số liệu chặt chẽ, hồn thành và nộp báo cáo tài chính đúng hạn.

3.2.3.2 Nhược điểm

Cơng ty chưa có các sổ theo dõi đặc biệt bằng excel như sổ báo cáo xuất nhập tồn, báo

cáo bán hàng kho do thủ kho theo dỗi để đối chiếu với sổ kế tốn trên phần mềm.

3.2.3.3 Kiến nghị

Cơng ty nên lập thêm các sổ đặc biệt để có thể đối chiếu với các khoản mục trên phần

mềm kế toán.

3.2.4 Tài khoản sử dụng

 Ưu điểm

Hệ thống tài khoản của công ty được thiết kế cụ thể, chi tiết theo từng đối tượng như:

- Phân hệ phải thu của khách hàng: Công ty mở các tài khoản chi tiết mỗi khách hàng

để theo dõi công nợ.

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 74



Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

VD



TK 131HDUONG: Phải thu khách hàng Hồng Dương

TK 131BD:



Phải thu khách hàng Chyang Sheng



- Phân hệ phải trả cho người bán: Công ty mở các tài khoản chi tiết mỗi khách hàng

để thao dõi công nợ.

VD



TK 331DIEN: Phải trả tiền điện

TK 331HGIA: Phải trả khách hàng Hùng Gia



3.2.5 Quy trình kế tốn

 Ưu điểm

Quy trình kế tốn diễn ra một cách chặt chẽ theo một trình tự nhất định bao gồm:

- Lập chứng từ kế toán

- Ghi sổ sách kế toán

- Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển

- Lập bảng cân đối phát sinh tài khoản

- Lập báo cáo tài chính, quyết tốn thuế

- In sổ sách, đóng quyển, lưu kho

3.3. Hạn chế trong quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập, ngoài việc được hướng dẫn và giúp đỡ nhiều từ bộ phận kế

tốn của Cơng ty TNHH TM XNK Kim Thắng. Tuy vậy, việc thực tập bị giới hạn ở

quy trình tính giá thành và quy trình kê khai thuế GTGT.

- Đối với quy trình kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: thơng tin của

cơng việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bị hạn chế, bảo mật. Vì vậy, trong

quá trình thực tập chúng em chỉ có thể tập hợp được chi phí sản xuất và tính tổng giá

thành sản xuất, khơng thể xác định được cách tính giá thành đơn vị của từng sản phẩm.



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 75



Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

- Đối với quy trình kê khai thuế GTGT: việc thực hiện và chịu trách nhiệm thuộc về

Ban giám đốc. Vì vậy, việc thực tập của chúng em bị hạn chế, khơng tìm hiểu thấu đáo

về quy trình kê khai thuế GTGT.

Những điều trên là những mặt còn thiếu sót và hạn chế trong q trình thực tập tại

Cơng ty TNHH TM XNK Kim Thắng. Vì vậy, bài báo cáo thực tập của chúng em còn

nhiều thiếu xót mong cơ xem xét và thơng cảm.



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 76



PHỤ LỤC CHỨNG TỪ

SỔ KẾ TOÁN

(Từ ngày 1/12/2017 đến ngày 31/12/2017)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nhận xét về công tác kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x