Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Vị trí người làm công việc kế toán chi phí

3 Vị trí người làm công việc kế toán chi phí

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.3.1.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ cái tài khoản 632

2.3.1.4 Quy trình kế tốn giá vốn hàng bán

Lưu đồ 2.4: Quy trình kế tốn giá vốn hàng bán

Bộ bán hàng



Bắt đầu



Lập phiếu yêu cầu xuất

thành phẩm



Bộ phận kho



Phiếu yêu cầu

xuất thành phẩm



Duyệt



Phòng kế tốn



Phiếu xuất kho



N



Nhập liệu tăng chi

phí giá vốn



Phần mềm

Phiếu yêu cầu

xuất thành phẩm



Phiếu xuất kho



N



N



 Mô tả quy trình giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là bút toán tự động sau khi hạch toán doanh thu. Khi kế toán nhập

liệu về số lượng, doanh thu hàng bán thì phần mềm tự động thực hiện bút tốn giá vốn

hàng bán. Giá vốn chính là giá xuất thành phẩm theo cách tính giá xuất đã đăng ký là

phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 37



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty

2.3.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ: Ngày 16/12/2017 xuất bán lô vải thành phẩm cho Công ty TNHH

Hồng Dương Quốc Tế với trị giá 124.394.790đ (VAT 10%) theo HĐ số 0000237

chưa thanh toán.

 Định khoản:

Nợ TK 632:

Có TK 155:



114.629.878

114.629.878



 Chứng từ, sổ kế tốn sử dụng: (Phụ lục số 8)

- Hóa đơn GTGT số 0000237

- Phiếu xuất kho số 01/12

- Sổ cái tài khoản 632

- Sổ chi tiết tài khoản 155

2.3.2 Quy trình kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng của cơng ty bao gồm các chi phí liên quan đến việc bán hàng như:

chi phí xăng dầu vận chuyển hàng bán, chi phí hoa hồng cho khách hàng, chi phí

lương nhân viên bán hàng và khấu hao TSCĐ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao

TSCĐ, chi phí cơng tác, tiếp khách, dịch vụ mua ngồi và các chi phí khác bằng tiền.

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng

2.3.2.1.1 Chứng từ gốc

- Hóa đơn đầu vào

- Cước viễn thơng

- Bảng thanh tốn lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Giấy báo nợ

2.3.2.1.2 Chứng từ ghi sổ

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 38



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty

- Phiếu chi

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản

TK cấp 1

TK cấp 2

6411

6412

6413

641

6414

6415

6417

6418

6421

6422

6423

6424

642

6425

6426

6427

6428

2.3.2.3 Sổ kế toán sử dụng



TK cấp 3

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



Diễn giải

Chi phí nhân viên

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí bảo hành

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu quản lý

Chi phí đồ dùng văn phòng

Chi phí khấu hao TSCĐ

Thuế, phí và lệ phí

Chi phí dự phòng

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác



- Sổ cái tài khoản 641

- Sổ cái tài khoản 642

- Sổ chi tiết tài khoản 641

- Sổ chi tiết tài khoản 642

2.3.2.4 Quy trình kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Lưu đồ 2.5: Quy trình kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Bộ phận/ cá nhân

u cầu thanh

tốn



Phòng kế tốn



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Tổng giám đốc



Trang 39



Thủ quỹ



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty



Bắt đầu



A



Duyệt

Duyệt

chi

Yes giấy đề nghịNo



Lập phiếu đề nghị

chi



Nhập liệu



Chi tiền và ký xác

nhận

Kết thúc



Lập phiếu chi

Phiếu đề nghị



Duyệt phiếu chi



Phiếu chi



Phiếu chi đã ký

duyệt (liên 1)



Phiếu chi đã xác



Khách hàng



A



Cuối ngày in BC, đối

chiếu với PC và thủ

quỹ



N



Báo cáo



 Mơ tả quy trình

Bộ phận, cá nhân u cầu thanh tốn có thể là nhà cung cấp, người bán hàng, bộ phận

mua vật tư, các nhân viên của công ty.

- Với các khoản chi như: chi xăng dầu, vận chuyển,... Khi có nhu cầu thanh tốn, các

bộ phận, cá nhân lập phiếu đề nghị chi, kế tốn căn cứ vào tính chất hợp lý của khoản

chi, các chứng từ đính kèm (nếu có) và thơng tin quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của

thủ quỹ để quyết định có chấp nhận chi hay khơng, sau đó trình lên tổng giám đốc

duyệt lần cuối. Nếu chấp nhận chi, kế toán ký nhận vào phiếu đề nghị chi và nhập liệu,

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 40



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

in phiếu chi (2 liên) có đủ chữ ký của giám đốc và kế tốn trưởng, hạch tốn vào chi

phí bán hàng hay quản lý doanh nghiệp. Phiếu chi được chuyển qua thủ quỹ thực hiện

chi tiền và hai bên cùng ký xác nhận vào phiếu chi (2 liên). Liên 2 của phiếu chi được

giao cho nhà cung cấp (hay cá nhân đề nghị chi), liên 1 còn lại sẽ chuyển trở lại phòng

kế tốn để tập hợp, lưu trữ.

- Với các khoản chi phí nhân viên và chi phí khấu hao TSCĐ khơng thuộc xưởng sản

xuất thì kế tốn căn cứ vào bảng lương, bảng kê tiền BHXH-kinh phí cơng đồn, bảng

tính và phân bổ khấu hao để nhập liệu, thực hiện việc trích khấu hao hạch tốn vào chi

phí.

2.3.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 06/12/2017 công ty thanh tốn tiền cước viễn thơng tháng 11/2017

số tiền 1.103.687đ HĐ số 3312363 (VAT 10%)

 Định khoản:

Nợ TK 6427:



1.103.687



Nợ TK 1131:



110.369



Có TK 1111:



1.214.056



 Chứng từ, sổ kế tốn sử dụng ( Phụ lục số 9)

- Hóa đơn GTGT số 3312363

- Phiếu chi số 004/12

-



Sổ nhật ký chung



-



Sổ chi tiết TK 1111



-



Sổ cái TK 111



-



Sổ chi tiết TK 6427



Nghiệp vụ 2: Ngày30/12/2017 phí dịch vụ bảo vệ tháng 12/2017 số tiền 22.500.000đ

theo HĐ số 000643 (VAT 10%).

 Định khoản:

Nợ TK 6427:



22.500.000



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 41



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty

Nợ TK 1331:



2.250.000



Có TK 331BV:



24.750.000



 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 10)

- Hóa đơn GTGT số 000643

-



Sổ nhật ký chung



-



Sổ cái TK 331



-



Sổ chi tiết TK 6427



Nghiệp vụ 3: Ngày 30/12/2017 Công ty thanh tốn tiền cho nhân viên quản lí trong

tháng 12 là 40.000.000

 Định khoản:

Nợ TK 6421



: 40.000.000



Có TK 334



: 40.000.000



 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 11)

- Sổ nhật ký chung

- Sổ chi tiết TK 6421

- Sổ chi tiết TK 334

2.3.2.6 Nhận xét

 Ưu điểm

Các chứng từ kế tốn sử dụng trong q trình hạch tốn đều đúng theo mẫu của Bộ tài

chính ban hành như hóa đơn GTGT, phiếu chi,…

 Nhược điểm

Trên một số hóa đơn mua vào còn thiếu chữ ký của nhân viên mua hàng và thủ trưởng

của đơn vị.

2.4 Xác định kết quả kinh doanh

2.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Chứng từ điện tử

2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 42



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty



TK cấp 1

911



Tài khoản

TK cấp 2

.



TK cấp 3

.



Diễn giải

Xác định kết quả kinh doanh



2.4.3 Sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 12)

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản 911

- Sổ chi tiết tài khoản 5111

- Sổ chi tiết tài khoản 632

- Sổ chi tiết tài khoản 6421

- Sổ chi tiết tài khoản 6427

2.4.4 Mơ tả quy trình kế tốn doanh thu

Bút tốn kết chuyển doanh thu, chi phí, doanh thu khác, chi phí khác sang tài khoản

xác định kết quả kinh doanh đã được phòng kế tốn đăng ký tự động nên cuối kỳ

phần mềm tự động thực hiện các bút toán này.

- Nếu TK 911 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có

- Nếu TK 911 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có

2.4.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 5111:



258.876.850



Có TK 911:



258.876.850



 Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911:



114,629,878



Có TK 632:



114,629,878



 Kết chuyển số dư tài khoản 6421

Nợ TK 911:



40.000.000



Có TK 6421:



40.000.000



 Kết chuyển số dư tài khoản 6427

Nợ TK 911:



52.917.963



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 43



Lỗ

Lãi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Vị trí người làm công việc kế toán chi phí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x