Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty

để ghi sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn

chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký chung kế tốn ghi vào sổ chi tiết liên quan.

Đối với sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm

căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí đặc biệt liên quan.Cuối tháng,

tổng hợp từng sổ nhật kí đặc biệt ghi vào sổ cái.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm từ các loại sổ lập bảng cân đối phát sinh tài khoản.

Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu đã khớp với chứng từ, sổ sách từ sổ cái tổng hợp

chi tiết lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hình thức nhật ký chung



Chứng từ kế tốn



Sổ nhật ký đặc biệt



Sổ nhật ký chung



Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Sổ cái



Bảng cân đối

Số phát sinh



Báo cáo tài chính

Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ, đối chiếu, kiểm tra



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 19



Bảng tổng hợp chi

tiết



Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty

1.4.2 Chế độ sổ sách kế toán:

Tất cả các chứng từ kế toán do các bộ phận của công ty lập hoặc từ bên ngoài

chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tốn của cơng ty, bộ phận kế tốn

kiểm tra những chứng từ kế tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý

của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn. Cuối cùng thì được

lưu trữ, bảo quản theo từng loại chứng từ.

Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn trên máy vi tính. Cơng việc kế tốn được thực

hiện trên một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính dó là phần mềm

SmartPro

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức kế tốn tại Cơng ty TNHH TM XMK Kim Thắng

Chứng từ kế toán



Phần mềm

kế toán

SmartPro



Bảng tổng hợp

chứng từ KT



Máy vi tính



Sổ kế tốn



Báo cáo tài

chính



Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày.

In sổ, báo cáo cuối tháng hoặc cuối kỳ.

Đối chiếu, kiểm tra



 Mơ tả quy trình:

Hằng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng

loại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ để ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài

khoản ghi có để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo phần mềm được thiết lập

sẵn. Rồi sau đó, các thơng tin được tự động nhập vào sổ kế tốn tổng hợp như sổ

nhật kí, sổ cái, sổ chi tiết và các thẻ kế toán chi tiết liên quan.



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 20



Chương 1: Giới thiệu tổng quan về cơng ty

Đến cuối tháng, kế tốn thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc

đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln

đảm bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Kế tốn có thể

kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính. Sau khi đã kiểm tra

đầy đủ, kế tốn thực hiện việc in báo cáo tài chính.

Cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy và thực hiện

đúng các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

KẾT LUẬN

Từ khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay công ty TNHH TM XNK Kim

Thắng đã có những bước chuyển biến quan trọng, tại thời điểm hiện tại cơng ty thực

sự phát triển, đã có những vị trí vững chắc trên thị trường, tìm kiếm được nhiều

khách hàng, tạo được các mối quan hệ làm ăn lâu dài, và bền vững chính là bí quyết

thành công trên thương trường.

Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chính sách và chế độ tài chính kế tốn của Nhà

nước, ln cập nhật để hạch tốn phù hợp với những nghiệp vụ chủ yếu. Việc tổ

chức các loại sổ kế tốn, có các chứng từ kế tốn hợp lý, phản ánh kịp thời tình hình

tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Về cơ cấu tổ chức phòng ban được tổ chức gọn, phù hợp với nhu cầu và được phân

nhiệm rõ ràng. Tất cả các phòng trong Cơng ty đều có sự hỗ trợ nhau để cơng việc

hoạt động kinh doanh được tiến hành nhanh chóng, khoa học, tất cả vì lợi ích chung

của tồn Cơng ty.



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 21



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 22



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty



CHƯƠNG 2



THỰC TẾ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH TM

XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG

2.1 Vị trí người làm cơng việc kế tốn tính giá thành sản phẩm

 Ý nghĩa của kế tốn chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm:

Việc hạch tốn đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc

làm cần thiết, khách quan và có ý nghĩa quan trọng nhất trong điều kiện nền kinh tế

thị trường.

Mặt khác xét trên gốc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên

tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ hàng đầu của công ty quản lý kinh tế.

Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực

tiễn to lớn, cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh

nghiệp sản xuất.

 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất,

một bên là yếu tố chi phí đầu vào và một bên là kết quả chỉ đầu ra. Nên chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau vì có nguồn gốc giống

nhau, nhưng cũng có những điểm khác nhau về phạm vi và hình thái biểu hiện.

Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định như: tháng,

quý, năm và có liên quan đến hai bộ phận khác nhau đó là sản phẩm hồn thành và

sản phẩm dở dang.

Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và cũng gồm hai

bộ phận, đó là chi phí kỳ trước chuyển sang kỳ này và chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳ này sau khi đã trừ giá trị sản phẩm dở dang chuyển sang kỳ sau.

2.1.1 Chứng từ sử dụng

2.1.1.1 Chứng từ gốc

- Bảng trích khấu hao tài sản cố định

- Bảng thanh tốn lương

- Bảng chấm cơng



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 23



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.1.1.2 Chứng từ ghi sổ

- Phiếu tính giá thành tất cả các sản phẩm

- Phiếu xuất kho NVL, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng

- Phiếu chi

- Hóa đơn đầu vào khác phục vụ phân xưởng

2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK cấp 1

621

622



627



Tài khoản

TK cấp 2

.

.

6271

6272

6273

6274

6277

6278



TK cấp 3

.

.

.

.

.

.

.

.



154



.



.



155



.



.



Diễn giải

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí dụng cụ sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí khác bằng tiền mặt

Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang

Thành phẩm



2.1.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 621

- Sổ chi tiết tài khoản 622

- Sổ chi tiết tài khoản 627

- Sổ cái tài khoản 627

- Sổ cái tài khoản 154

- Sổ cái tài khoản 155

- Sổ tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu

2.1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Cơng ty TNHH TM XNK Kim Thắng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực

tiếp

Công thức:



CPTT = xTrang

SLSPHT

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x