Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.1.1.2 Chứng từ ghi sổ

- Phiếu tính giá thành tất cả các sản phẩm

- Phiếu xuất kho NVL, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng

- Phiếu chi

- Hóa đơn đầu vào khác phục vụ phân xưởng

2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK cấp 1

621

622



627



Tài khoản

TK cấp 2

.

.

6271

6272

6273

6274

6277

6278



TK cấp 3

.

.

.

.

.

.

.

.



154



.



.



155



.



.



Diễn giải

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí ngun vật liệu

Chi phí dụng cụ sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí khác bằng tiền mặt

Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang

Thành phẩm



2.1.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 621

- Sổ chi tiết tài khoản 622

- Sổ chi tiết tài khoản 627

- Sổ cái tài khoản 627

- Sổ cái tài khoản 154

- Sổ cái tài khoản 155

- Sổ tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu

2.1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Cơng ty TNHH TM XNK Kim Thắng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực

tiếp

Công thức:



CPTT = xTrang

SLSPHT

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh

24



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty



2.1.5 Quy trình kế tốn tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM XNK Kim

Thắng

2.1.5.1 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất

 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 1)

- Phiếu xuất kho

- Phiếu tính giá thành tất cả các sản phẩm

- Sổ tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu

- Sổ chi tiết TK 621

- Sổ chi tiết TK 1521

- Sổ nhật ký chung

 Tài khoản sử dụng

- TK 152: Nguyên vật liệu

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Mơ tả quy trình xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất

Phân xưởng lập các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu (4 liên) và chuyển sang bộ phận

quản lý phân xưởng để phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, các phiếu yêu cầu nguyên

vật liệu được chuyển đến bộ phận kho. Tại kho, các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu

được ký bởi thủ kho. Nhân viên này lập phiếu xuất kho và gửi liên 1 của phiếu yêu

cầu nguyên vật liệu cùng với nguyên vật liệu đến phân xưởng. Liên 2 của phiếu yêu

cầu nguyên vật liệu được chuyển đến bộ phận quản lý phân xưởng. Liên 4 được

chuyển đến bộ phận kế toán. Tại đây, các phiếu yêu cầu nguyên vật liệu được kiểm

tra, sau đó nhập vào phần mềm và được lưu lại theo số thứ tự. Liên 3 được sử dụng

để ghi nhận lượng nguyên vật liệu xuất dùng vào các thẻ kho, sau đó chúng được lưu

lại tại kho theo số thứ tự

 Lưu đồ quy trình xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất

Lưu đồ 2.1: Quy trình kế tốn xuất nguyên vật liệu để sản xuất



Phân xưởng



Bộ phận quản lí

phân xưởng



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Bộ phận kho



Trang 25



Kế toán



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty



Bắt đầu không



đồng ý



Phiếu yêu cầu

NVL



Phiếu yêu cầu

NVL



Phiếu yêu cầu

NVL



Lập phiếu yêu cầu

NVL



Đồng ý



Phiếu yêu cầu

NVL



Duyệt



Ký duyệt và lập phiếu

XK NVL

A



Phiếu yêu cầu

NVL



Phiếu yêu cầu

NVL



A



Phiếu yêu

cầu NVL

Phiếu yêu

cầu NVL 1



NVL



Kiểm tra



Phiếu XK

NVL

Nhập phần

mềm



N

Phiếu yêu cầu

NVL 2



Kiểm tra



Ghi sổ



N



Thẻ kho



Phiếu yêu cầu

NVL 3



N







GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 26



Phiếu yêu cầu

NVL 4



N



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

 Ví dụ minh họa

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh xuất nguyên vật liệu trong tháng 12/2017:

Nghiệp vụ : Ngày 30/12/2017, công ty xuất nguyên vật liệu dùng để sản xuất theo

HĐ số 0000237 với số tiền là 34.553.233đ

 Định khoản:

Nợ TK 621:



34.553.233



Có TK 152:



34.553.233



 Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty phân bổ chi phí

ngun vật liệu trực tiếp theo sản lượng hồn thành

Cơng thức cho từng sản phẩm:

CPNVLTT HF16BP_KG = x SLSPHT HF16BP_KG

CPNVLTT HF16BP_KG = x 20 = 1.364.374

CPNVLTT HF16BP_LG = x SLSPHT HF16BP_LG

CPNVLTT HF16BP_LG = x 488 = 33.188.859

2.1.5.2 Kế toán ghi nhận chi phí nhân cơng trực tiếp

 Mơ tả quy trình ghi nhận chi phí nhân cơng trực tiếp

Hệ thống tiền lương trong phân xưởng của công ty TNHH TM XMK Kim Thắng

được mô tả như sau: Công nhân bấm thẻ thời gian mỗi khi ra vào phân xưởng. Vào

cuối tháng, bộ phận chấm công sẽ thu lại các thẻ thời gian và lập các bảng tổng hợp

giờ công (2 liên), trong đó ghi tổng số giờ cơng và số lượng nhân viên. Các thẻ thời

gian và liên 1 của bảng tổng hợp giờ công sẽ được gửi đến bộ phận kế tốn. Liên 2

của bảng tổng hợp giờ cơng được lưu tại bộ phận theo dõi thời gian. Tại bộ phận kế

toán, các bút toán về nghiệp vụ lương được thực hiện căn cứ vào những thông tin

trên thẻ thời gian và tổng số giờ công trên bảng tổng hợp giờ công. Những định

khoản này được nhập vào phần mềm SmartPro và bảng tổng hợp giờ công được lưu

lại tại bộ phận này.

 Lưu đồ ghi nhận chi phí nhân cơng trực tiếp



Lưu đồ 2.2: Quy trình kế tốn ghi nhận chi phí nhân cơng trực tiếp

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 27



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty



Bộ phận chấm cơng



Bộ phận kế tốn



Thẻ thời gian

Máy chấm cơng

Bảng tổng hợp

cơng

Thẻ thời gian



Hạch tốn lương



Phần

mềm



Lập bảng tổng hợp

cơng



Bảng tổng hợp

giờ cơng

Một số nghiệp

vụ

kinh

tế

phát

sinh

ghi

nhận

chi

phí

nhân

cơng trực tiếp trong tháng

Bảng tổng hợp

12/2017:

cơng

 Ví dụ minh họa



Nghiệp vụ : Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm là



N



60.000.000đ

 Định khoản:



N



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 28



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

Nợ TK 622:

Có TK 334:



60.000.000

60.000.000



 Chứng từ, sổ kế tốn sử dụng: (Phụ lục số 2)

- Phiếu tính giá thành tất cả các sản phẩm

- Bảng chấm công

- Sổ chi tiết TK 622

- Sổ nhật ký chung

 Tiêu thức phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp: Cơng ty phân bổ chi phí nhân

cơng trực tiếp theo sản lượng hồn thành

Công thức cho từng sản phẩm:

CPNCTT HF16BP_KG = x SLSPHT HF16BP_KG

CPNNCTT HF16BP_KG = x 20 = 2.369.169

CPNCTT HF16BP_LG = x SLSPHT HF16BP_LG

CPNCTT HF16BP_LG = x 488 = 57.630.831

2.1.5.3 Kế toán ghi nhận chi phí sản xuất chung

 Quy trình kế tốn ghi nhận chi phí sản xuất chung

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào bảng trích khấu hao của phân xưởng

để hạch tốn vào chi phí

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm chi phí tiền điện, tiền nước, cước viễn thơng

- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí chi bằng tiền phục vụ phân xưởng ngồi

các chi phí trên. Căn cứ để ghi chi phí này là phiếu chi, giấy báo nợ, các hóa đơn

chứng từ đầu vào.



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 29



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty

 Ví dụ minh họa

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi nhận chi phí sản xuất chung trong tháng

12/2017:

Nghiệp vụ : Chi phí sản xuất chung cho cả phân xưởng để sản xuất ra sản phẩm bao

gồm chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí bằng tiền khác.

 Định khoản:

Nợ TK 6277:



14.262.000



Nợ TK6278:



3.206.400



Có TK 331:

Nợ TK 6274:



17.468.400

2.608.245



Có TK 2141:



2.608.245



 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 3)

- Phiếu tính giá thành tất cả các sản phẩm

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Sổ chi tiết TK 627

- Sổ nhật ký chung

 Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Cơng ty phân bổ chi phí sản xuất

chung theo sản lượng hồn thành

Cơng thức cho từng sản phẩm:

CPSXC HF16BP_KG = x SLSPHT HF16BP_KG

CPSXC HF16BP_KG = x 20 = 792.749

CPSXC HF16BP_LG = x SLSPHT HF16BP_LG

CPSXC HF16BP_LG = x 488 = 19.283.896



2.1.5.4 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho sản phẩm Vải sắc xn khơng

có giấy lót (HF16BP_KG):

Nợ TK 154:



4.526.292



Có TK 621:



1.364.374



Có TK 622:



2.369.169



Có TK 627:



792.749



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 30



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty

 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho sản phẩm Vải sắc xuân có

giấy lót (HF16BP_LG):

Nợ TK 154:



110.103.586



Có TK 621:



33.188.859



Có TK 622:



57.630.831



Có TK 627:



19.283.896



2.1.5.5 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang thành phẩm

 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang thành phẩm cho sản phẩm

Vải sắc xn khơng có giấy lót (HF16BP_KG):

Nợ TK 155:

Có TK 154:



4.526.292

4.526.292



 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang thành phẩm cho sản phẩm

Vải sắc xuân có giấy lót (HF16BP_LG):

Nợ TK 155:

Có TK 154:



110.103.586

110.103.586



 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: (Phụ lục số 4)

- Sổ chi tiết TK 154

- Sổ chi tiết TK 155

2.1.5.6 Nhận xét

 Ưu điểm

Trong quy trình kế tốn xuất ngun vật liệu để sản xuất, mỗi bộ phận, phòng ban

hay từng nhân viên có nhiệm vụ, phân quyền khác nhau khơng trùng lắp.

Phương pháp tính giá thành: cơng ty lựa chọn tính giá thành sản phẩm theo phương

pháp trực tiếp. Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhưng vẫn đảm bảo tính đầy

đủ và chính xác. Kỳ tính giá thành được xác định theo kỳ hoàn thành của đơn đặt

hàng là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất của cơng ty.

 Nhược điểm

2.2 Vị trí người làm cơng việc kế toán doanh thu

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 31



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty

2.2.1.1 Chứng từ gốc

- Hợp đồng mua bán

- Phiếu xuất kho

- Biên bản nhập hàng trả lại (nếu có)

2.2.1.2 Chứng từ ghi sổ

- Hóa đơn GTGT (bán ra)

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Hóa đơn nhận hàng trả lại (nếu có)

2.2.2 Tài khoản kế tốn sử dụng

TK cấp 1



511



Tài khoản

TK cấp 2

5111

5112

5113

5114



515

521



TK cấp 3

.

.

.

.



5117



.



5118

.

5211

5212

5213



.

.



Diễn giải

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán các thành phẩm

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Doanh thu kinh doanh bất động sản

đầu tư

Doanh thu khác

Doanh thu hoạt động tài chính

Chiết khấu thương mại

Giảm giá hàng bán

Hàng bán bị trả lại



2.2.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản 511

- Sổ chi tiết tài khoản 5111

2.2.4 Quy trình kế tốn doanh thu

 Mơ tả quy trình kế tốn doanh thu

Khi bộ phận bán hàng nhận được hợp đồng mua bán từ khách hàng, khi đó bộ phận

bán hàng sẽ tiến hành lập lệnh sản xuất. Sau đó, lệnh sản xuất sẽ chuyển đến phân

xưởng, hợp đồng mua bán sẽ chuyển đến phòng kế tốn. Lúc này phòng kế tốn sẽ

kiểm tra giá và các điều khoản trên hợp đồng, đồng thời lập Hóa đơn GTGT (3 liên);

hợp đồng mua bán sẽ chuyển đến cho Giám đốc. Hóa đơn GTGT liên 1 và liên 3 lưu

tại phòng kế tốn theo số thứ tự, hóa đơn GTGT liên 2 sẽ chuyển đến cho thủ kho. Khi

GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Trang 32



Chương 2: Thực tế công tác kế tốn tại cơng ty

kế tốn nhận được hóa đơn sẽ tiến hành lập phiếu thu hoặc ghi công nợ trong trường

hợp khách hàng chưa thanh toán tiền hàng cho Cơng ty mình. Sau đó thủ quỹ thu tiền,

ký xác nhận và ghi sổ quỹ, phiếu thu lưu theo số thứ tự. Khi thủ kho nhận được Hóa

đơn GTGT liên 2 tiến hành xuất hàng hóa, thành phẩm, ký xác nhận và kiểm tra hóa

đơn GTGT. Hóa đơn GTGT liên 2 cùng với hàng hóa sẽ gởi cho khách hàng. Khi phân

xưởng nhận được lệnh sản xuất sẽ tiến hành sản xuất để tạo ra thành phẩm, thành

phẩm đó sẽ chuyển qua cho thủ kho để vận chuyển cho khách hàng.



 Lưu đồ quy trình kế tốn doanh thu

Lưu đồ 2.3: Quy trình kế tốn ghi nhận doanh thu

Bộ phận bán

hàng



Phòng kế tốn



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Thủ kho



Trang 33



Phân xưởng



Chương 2: Thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty



Khách hàng



HĐ mua bán



Hóa đơn GTGT

(Liên 2)



HĐ mua bán

Kiểm tra giá và các

điều khoản trên HĐ,

lập HĐ GTGT



A



Lệnh sản xuất

Xuất hàng hóa, thành

phẩm, ký xác nhận,

kiểm tra HĐ GTGT



Lập lệnh SX



Tiến hành sản xuất



N



Lệnh sản

xuất



A



HĐ mua

bán HĐ mua

bán



HĐ GTGT



Hóa đơn GTGT (Liên

2) và hàng hóa



B







Nhập PM

Smart pro



B



Lập PT hoặc ghi

cơng nợ



Thành

phẩm

N



PThu

Lập phiếu XK



TQ thu tiền, ký xác

nhận, ghi sổ quỹ



PT



Thành phẩm



Khách hàng



Sổ quỹ



GVHD: Nguyễn Thị Thúy Hạnh



Phiếu XK



Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUẤT NHẬP KHẨU KIM THẮNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x