Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.27: So sánh kết quả kiểm tra một số chỉ số hình thái của nữ sinh viên Trường Đại học Văn Lang giữa nhóm TN và ĐC tại các thời điểm trước và sau thực nghiệm

Bảng 3.27: So sánh kết quả kiểm tra một số chỉ số hình thái của nữ sinh viên Trường Đại học Văn Lang giữa nhóm TN và ĐC tại các thời điểm trước và sau thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ sớ



Nhóm



n



Trước thực



Sau thực



nghiệm (a)



nghiệm (b)



X



Thực nghiệm (3)



20



Đối chứng (4)



20



|t|3-4

P3-4

BMI

(kg/m2)



Thực nghiệm (5)



20



Đối chứng (6)



20



|t| a-b



Pa-b



S

0,843



45,62



4,66



46,34



3,63



1,57



2,338



0,031



46,40



6,94



46,84



6,71



0,95



2,031



0,057



0,446



0,339



0,661



0,738



19,34



2,24



19,62



1,82



1,39



2,112



0,048



19,76



2,97



19,93



2,83



0,84



1,804



0,087



0,474

|t|5-6



X



0,842



P1-2



Cân nặng

(kg)



S



W (%)



0,412



Chỉ sớ



Nhóm



n



Trước thực



Sau thực



nghiệm (a)



nghiệm (b)



X



Thực nghiệm (7)



20



Đối chứng (8)



20



|t|7-8

P7-8



X



0,641



P5-6



Tỷ

lệ

mỡ

(F%)



S



W (%)



|t| a-b



Pa-b



S

0,685



23,06



5,14



22,74



4,57



-1,39



2,098



0,049



22,81



5,50



22,60



5,00



-0,89



1,706



0,104



0,142



0,086



0,888



0,932



21

3.3.1.2. Đánh giá hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên

một số chỉ số chức năng sinh viên Trường Đại học Văn Lang

Để đánh giá được hiệu quả của thực hành Hatha Yoga lên một

số chỉ số chức năng sinh viên Trường Đại học Văn Lang, luận án thu

thập số liệu một số chỉ số chức năng của sinh viên tại các thời điểm

trước và sau thực nghiệm. Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 3.28

và 3.29 và biểu đồ 3.6.

Số liệu ở bảng 3.28 và 3.29 và biểu đồ 3.6 cho thấy:

Trước thực nghiệm, giá trị trung bình của các chỉ số chức năng

của cả nam và nữ sinh viên nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng

đều khơng có sự khác biệt đáng kể nào (P>0,05), sự chênh lệch về giá trị

trung bình của hai nhóm chỉ mang tính ngẫu nhiên và kết quả chức năng

ban đầu của hai nhóm là tương đồng nhau.

Sau thực nghiệm, giá trị trung bình của các chỉ số tần số mạch

yên tĩnh, tần số hơ hấp n tĩnh, cơng năng tim, dung tích sống, hệ số

phổi Demeny của cả nam và nữ sinh viên nhóm thực nghiệm so với

nhóm đối chứng có sự khác biệt đáng kể (P<0,05). Còn lại, các chỉ số

huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của cả nam và nữ sinh viên

hai nhóm khơng có sự khác biệt (P>0,05).

Khi đánh giá riêng từng nhóm, ở nhóm đối chứng sau thực nghiệm

các chỉ số chức năng của sinh viên khơng có biến đổi đáng kể nào so

với thời điểm trước thực nghiệm (P>0,05). Ở nhóm thực nghiệm sau

thực nghiệm, các chỉ số tần số mạch yên tĩnh, tần số hô hấp yên tĩnh

của sinh viên giảm đi đáng kể (P<0,05), đồng thời công năng tim của

sinh viên hoạt động hiệu quả hơn nhiều so với thời điểm trước thực

nghiệm (P<0,001). Cả ba chỉ số này cho thấy, thực hành Hatha Yoga

giúp cho cơ tim hoạt động tốt hơn, tiết kiệm được nhiều năng lượng

cho hoạt động của hệ tim mạnh. Hơn nữa, các chỉ số dung tích sống

và hệ số phổi Demeny của sinh viên nhóm thực nghiệm cũng tăng

lên rõ rệt so với thời điểm trước thực nghiệm (P<0,05), còn các chỉ

số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của sinh viên mỗi nhóm

ln ổn định trong giới hạn người bình thường (P>0,05).



Biểu đồ 3.6: So sánh nhịp tăng trưởng kết quả kiểm tra một số chỉ số

chức năng của sinh viên Trường Đại học Văn Lang giữa nhóm TN và

ĐC trước và sau thực nghiệm



Bảng 3.28: So sánh kết quả kiểm tra một số chỉ số chức năng của nam sinh viên Trường Đại học Văn Lang giữa

nhóm TN và ĐC tại các thời điểm trước và sau thực nghiệm



Chỉ sớ



Nhóm



n



Trước thực



Sau thực



nghiệm (a)



nghiệm (b)



X



X



S



W

S



|t| a-b



Pa-b



(%)

t0,05=2,093



Tần số mạch

yên tĩnh

(lần/phút)



Thực nghiệm (1)



20



Đối chứng (2)



20



|t|1-2



76,40



10,77



70,00



6,93



-8,74



4,660



0,000



74,40



8,65



74,80



8,32



0,54



1,453



0,163



0,608



2,259



0,55



0,036



P1-2

Tần số hơ

hấp n tĩnh

(lần/phút)



Thực nghiệm (3)

Đối chứng (4)



20

20



16,20



1,54



14,95



1,85



-8,03



4,802



0,000



16,30



1,45



16,05



1,43



-1,55



1,751



0,096



Chỉ sớ



Nhóm



n



Trước thực



Sau thực



nghiệm (a)



nghiệm (b)



X



X



S



P3-4



Huyết áp

tâm thu

(mmHg)



Thực nghiệm (5)



20



Đối chứng (6)



20



|t|5-6



P5-6

Huyết áp

tâm trương

(mmHg)



Thực nghiệm (7)



20



Đối chứng (8)



20



S



0,24



2,238



0,813



0,037



|t|3-4



W

|t| a-b



Pa-b



(%)



115,00



9,03



113,75



7,41



1,751



0,096



113,00



8,94



112,25



7,69



1,371



0,186



0,635



0,609



0,533



0,550



71,75



5,91



71,00



5,03



1,831



0,083



71,50



6,09



70,50



5,36



1,453



0,163



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.27: So sánh kết quả kiểm tra một số chỉ số hình thái của nữ sinh viên Trường Đại học Văn Lang giữa nhóm TN và ĐC tại các thời điểm trước và sau thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×