Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3 . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3 . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dụng cụ điều tra: Panh, kính lúp cầm tay có đường kính 10 cm, bút lơng,

hộp nhựa hình nón cụt có kích thước 10 x 15 x 10 (cm) ,vợt bắt côn trùng, ống

hút bọ nhảy, khung điều tra, sổ ghi chép.

- Dụng cụ, hóa chất: Cồn 900, hộp nhựa có thể tích 30 x 20 x 15 (cm), bình

phun mini (500 ml), thùng xốp, thùng có lưới che kích thước 1 x 1 x 1,5 (m). Đĩa

petri kích thước 10 cm.

- Vật tư, phân bón...

3.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.5.1. Điều tra tình hình sản xuất rau bắp cải, su hào tại hợp tác xã dịch vụ

nông nghiệp Lĩnh Nam, quận Hồng Mai, Hà Nội

3.5.2. Điều tra tình diễn biến một số loại sâu chính trên bắp cải su hào: sâu

khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ và bọ nhảy

3.5.3. Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số sâu hại su hào của chế phẩm nấm

Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae và thuốc trừ sâu sinh học

3.5.3.1. Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số sâu hại su hào của chế phẩm nấm

Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae và thuốc trừ sâu sinh học trong

phòng thí nghiệm

a, Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm Beauveria bassiana phòng trừ một số

sâu hại su hào trong phòng thí nghiệm

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm Beauveria bassiana đối

với sâu khoang.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm Beauveria bassiana đối

với sâu xanh bướm trắng.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm Beauveria bassiana đối

với sâu tơ.

b, Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae phòng trừ một

số sâu hại su hào trong phòng thí nghiệm

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae

đối với sâu khoang.



62



+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae

đối với sâu xanh bướm trắng.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae

đối với sâu tơ.

c, Khảo sát hiệu lực của thuốc sinh học chứa hoạt chất Abamectin phòng trừ một

số sâu hại su hào trong phòng thí nghiệm

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của thuốc sinh học chứa hoạt chất

Abamectin đối với sâu khoang.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của thuốc sinh học chứa hoạt chất

Abamectin đối với sâu xanh bướm trắng.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của thuốc sinh học chứa hoạt chất

Abamectin đối với sâu tơ.

d, Khảo sát hiệu lực của thuốc sinh học chứa hoạt chất Emamectin benzoate

phòng trừ một số sâu hại su hào trong phòng thí nghiệm

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của thuốc sinh học chứa hoạt chất

Emamectin benzoate đối với sâu khoang.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của thuốc sinh học chứa hoạt chất Emamectin

benzoate đối với sâu xanh bướm trắng.

+ Khảo sát hiệu lực phòng trừ của thuốc sinh học chứa hoạt chất

Emamectin benzoate đối với sâu tơ.

3.5.3.2. Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số sâu hại su hào của chế phẩm nấm

Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae và thuốc trừ sâu sinh học trong nhà lưới

a, Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu khoang (Spodoptera litura) hại su hào của chế

phẩm nấm Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae và thuốc trừ sâu sinh học

Khảo sát hiệu lực phòng trừ của các loại chế phẩm đối với sâu khoang

trong nhà lưới.

b, Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu tơ (Plutella xylostella Linnaeus) hại su hào của chế

phẩm nấm Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae và thuốc trừ sâu sinh học

Khảo sát hiệu lực phòng trừ của các loại chế phẩm đối với sâu tơ trong

nhà lưới.

63



c, Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) hại su hào của chế

phẩm nấm Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae và thuốc trừ sâu sinh học

Khảo sát hiệu lực phòng trừ của các loại chế phẩm đối với sâu xanh bướm

trắng trong nhà lưới.

3.5.3.3. Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số sâu hại su hào của chế phẩm nấm

Beauveria bassiana và thuốc trừ sâu sinh học ở ngoài đồng ruộng

a, Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu khoang (Spodoptera litura) hại su hào của chế

phẩm nấm Beauveria bassiana và thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất Emamectin

benzoate ở ngồi đồng ruộng

Khảo sát hiệu lực phòng trừ của các chế phẩm sinh học khi thí nghiệm

ngồi đồng ruộng đối với sâu khoang.

b, Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu tơ (Plutella xylostella Linnaeus) hại su hào của chế

phẩm nấm Beauveria bassiana và thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất Emamectin

benzoate ở ngoài đồng ruộng

Khảo sát hiệu lực phòng trừ của các chế phẩm sinh học khi thí nghiệm

ngoài đồng ruộng đối với sâu tơ.

c, Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) hại su hào của

chế phẩm nấm Beauveria bassiana và thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất

Emamectin benzoate ở ngoài đồng ruộng

Khảo sát lực phòng trừ của các chế phẩm sinh học khi thí nghiệm ngồi

đồng ruộng đối với sâu xanh bướm trắng.

3.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.6.1. Điều tra tình hình sản xuất rau bắp cải, su hào vụ đông xuân năm

2014 – 2015 tại Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Xây dựng bảng câu hỏi, sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn nơng dân.

3.6.2. Điều tra tình hình một số sâu hại chính trên bắp cải, su hào vụ đơng

xn năm 2014 – 2015 tại Lĩnh Nam, quận Hồng Mai, Hà Nội

Điều tra cố định ngay từ đầu vụ. Điều tra tại các ruộng trồng rau bắp cải,

su hào tại khu vực trồng rau của hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp Lĩnh Nam, quận

Hồng Mai, thành phố Hà Nội.



64



Điều tra theo phương pháp điều tra quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự; QCVN 01169:2014/BNNPTNT.

Điều tra theo 5 điểm theo đường chéo góc, và cách bờ 2 m trên ruộng điều

tra. Mỗi điểm điều tra 1m2. Điều tra định kỳ 7 ngày/lần. Điều tra sâu khoang, sâu

xanh bướm trắng, sâu tơ và bọ nhảy gây hại gây hại trực tiếp trên rau bắp cải, su

hào trên các ruộng trồng rau.

3.6.3. Chuẩn bị sâu để làm thí nghiệm

Chúng tôi tiến hành thu bắt sâu tơ, sâu xanh bướm trắng từ trên ruộng bắp

cải, su hào có mật độ sâu cao, riêng sâu khoang tiến hành nuôi nhân tạo (để sâu

vào nhộng, khi nhộng đã vũ hóa thành bướm, cho bướm ghép đôi giao phối, đẻ

trứng, trứng sâu nở thành sâu con tiến hành nuôi nhân tạo đến tuổi 2, 3) để làm

thí nghiệm.

3.6.4. Phương pháp thí nghiệm trong phòng

3.6.4.1. Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm Beauveria basssiana phòng trừ

một số loại sâu chính hại su hào trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí riêng rẽ đối với 3 loại sâu (sâu khoang, sâu tơ, sâu

xanh bướm trắng) như sau:

+ Dùng các hộp nhựa có đường kính 15 cm, chiều cao 10 cm có nắp đậy.

Nắp được dùng kim chích rất nhiều các lỗ nhỏ để đảm bảo sâu thí nghiệm khơng

bị chết vì ngạt khí.

+ Dùng bút lơng thả sâu vào hộp, mỗi loại sâu là 30 con, tuổi 2-3. Thí

nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần:

- Công thức 1: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 1%

- Công thức 2: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 1,5%

-



Công thức 3: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 2%

Công thức 4: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 2,5%



-



Công thức 5: Đối chứng phun nươc lã

+ Công thức 1 cân 1 gam, công thức 2 cân 1,5 gam, công thức 3 cân 2 gam



và công thức 4 cân 2,5 gam chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g, lần lượt

đem lượng chế phẩm đã cân hòa với 100 ml nước, lọc lấy dịch dùng bình phun cầm

tay, phun ướt đều lá và sâu trong hộp.

+ Các hộp thí nghiệm được đặt ở trong phòng.



65



+ Hàng ngày dùng lá su hào bánh tẻ hoặc non để bổ sung thức ăn cho

chúng. Thường xuyên kiểm tra độ ẩm (nếu khô quá cần phun sương).

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày.

3.6.4.2. Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae phòng

trừ một số loại sâu chính hại rau su hào trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí riêng rẽ trên 3 loại sâu trên như sau:

+ Dùng các hộp nhựa có đường kính 15 cm, chiều cao 10 cm có nắp đậy.

Nắp được dùng kim chích rất nhiều các lỗ nhỏ để đảm bảo sâu thí nghiệm khơng

bị chết vì ngạt khí.

+ Dùng bút lông thả sâu vào hộp, mỗi loại sâu là 30 con, tuổi 2-3. Thí

nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần:

- Công thức 1: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 1%.

-



Công thức 2: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 1,5%.

Công thức 3: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 2%.



-



Công thức 4: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 2,5%.

Công thức 5: Đối chứng phun nước lã.



+ Công thức 1 cân 1 gam, công thức 2 cân 1,5 gam, công thức 3 cân 2 gam

và công thức 4 cân 2,5 gam chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g, lần

lượt đem lượng chế phẩm đã cân hòa với 100 ml nước, lọc lấy dịch, dùng bình phun

cầm tay, phun ướt đều lá và sâu trong hộp.

+ Các hộp thí nghiệm được đặt ở trong phòng.

+ Hàng ngày dùng lá su hào bánh tẻ hoặc non để bổ sung thức ăn cho

chúng. Thường xuyên kiểm tra độ ẩm (nếu khô quá cần phun sương).

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày.

3.6.4.3. Khảo sát hiệu lực của thuốc chứa hoạt chất abamectin phòng trừ một

số loại sâu chính hại rau su hào trong phòng thí nghiệm

Đối với thí nghiệm thuốc chứa hoạt chất Abamectin chúng tôi lựa chọn

thuốc Phumai 3,6EC. Thuốc Phumai 3,6EC do Công ty CP ĐTKTNN và PTNT

Trung ương sản xuất. Thuốc Phumai 3,6EC chứa hoạt chất Abamectin với hàm

lượng 3,6%. Phumai 3,6EC có tác dụng tiếp xúc và vị độc, phòng trừ được nhiều

loại cơn trùng gây hại trên cây trồng như: Sâu xanh da láng hại cây lạc, sâu tơ hại

bắp cải, dòi đục lá cà chua…

Thí nghiệm được bố trí riêng rẽ trên 3 loại sâu trên như sau:



66



+ Dùng các hộp nhựa có đường kính 15 cm, chiều cao 10 cm có nắp đậy.

Nắp được dùng kim chích rất nhiều các lỗ nhỏ để đảm bảo sâu thí nghiệm khơng

bị chết vì ngạt khí.

+ Dùng bút lông thả sâu vào hộp, mỗi loại sâu là 30 con, tuổi 2-3. Thí

nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần:

- Công thức 1: Phumai 3,6EC 0,01%

- Công thức 2: Phumai 3,6EC 0,02%

- Công thức 3: Phumai 3,6EC 0,03%

- Công thức 4: Phumai 3,6EC 0,04%

- Công thức 5: Đối chứng phun nước lã

+ Các hộp thí nghiệm được đặt ở trong phòng.

+ Cơng thức 1 cân 0,01 gam, cơng thức 2 cân 0,02 gam, công thức 3 cân 0,03

gam và công thức 4 cân 0,04 gam thuốc Phumai 3,6EC, pha với 100 ml nước, dùng

bình phun cầm tay, phun ướt đều lá và sâu trong hộp.

+ Hàng ngày dùng lá su hào bánh tẻ hoặc non để bổ sung thức ăn cho

chúng. Thường xuyên kiểm tra độ ẩm (nếu khơ q cần phun sương).

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày.

3.6.4.4. Khảo sát lượng dùng khác nhau của thuốc chứa hoạt chất Emamectin

benzoate phòng trừ một số loại sâu chính hại rau su hào trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm đối với hoạt chất Emamectin-benzoate chúng tôi lựa chọn

thuốc Tasieu 5WG. Thuốc Tasieu 5WG do Công ty TNHH Việt Thắng sản

xuất. Thuốc Tasieu 5WG chứa hoạt chất Emamectin-benzoate với hàm lượng

5%.

Thí nghiệm được bố trí riêng rẽ trên 3 loại sâu trên như sau:

+ Dùng các hộp nhựa có đường kính 15 cm, chiều cao 10 cm có nắp đậy.

Nắp được dùng kim chích rất nhiều các lỗ nhỏ để đảm bảo sâu thí nghiệm khơng

bị chết vì ngạt khí.

+ Dùng bút lông thả sâu vào hộp, mỗi loại sâu là 30 con, tuổi 2-3. Thí

nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần:

-



Công thức 1: Tasieu 5WG 0,01%



-



Công thức 2: Tasieu 5WG 0,02%



-



Công thức 3: Tasieu 5WG 0,03%



-



Công thức 4: Tasieu 5WG 0,04%

67



-



Công thức 5: Đối chứng phun nước lã

+ Các hộp thí nghiệm được đặt ở trong phòng.

+ Cơng thức 1 cân 0,01 gam, công thức 2 cân 0,02 gam, công thức 3 cân 0,03



gam và công thức 4 cân 0,04 gam thuốc Tasieu 5WG pha với 100 ml nước, dùng

bình phun cầm tay, phun ướt đều lá và sâu trong hộp.

+ Hàng ngày dùng lá su hào bánh tẻ hoặc non để bổ sung thức ăn cho

chúng. Thường xuyên kiểm tra độ ẩm (nếu khô quá cần phun sương).

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày.

3.6.5. Phương pháp thí nghiệm trong nhà lưới

3.6.5.1. Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ sâu khoang hại rau su hào của các chế

phẩm sinh học trong nhà lưới

Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới.

+ Bố trí thí nghiệm như sau: Tiến hành trồng su hào ở các thùng xốp, mỗi

thùng xốp được trồng 10 cây su hào và được chăm sóc cẩn thận. Khi cây đã đủ

lớn với sinh khối khá lớn, tiến hành thả sâu vào các thùng xốp và cách ly các

thùng xốp bằng lồng lưới.

+ Dùng bút lông thả 30 con sâu khoang, tuổi 2-3 đưa vào rau su hào đã

trồng ở các thùng xốp. Thí nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần trong đó:

- Cơng thức 1: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 2%.

- Công thức 2: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 2%.

- Công thức 3: Phumai 3,6EC 0,03%.

- Công thức 4: Tasieu 5WG 0,03%.

- Công thức 5: Đối chứng phun nước lã

Công thức 1 cân 2 gam chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g, công

thức 2 cân 2 gam chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g, đem hòa lượng

chế phẩm đã cân với 100 ml nước, lọc lấy dịch, dùng bình phun cầm tay, phun ướt

đều lên các cây và sâu trong thùng xốp.

Công thức 3 cân 0,03 gam thuốc Phumai 3,6EC và công thức 4 cân 0,03 gam

thuốc Tasieu 5WG pha với 100 ml nước, dùng bình phun cầm tay, phun ướt đều lên

các cây và sâu trong thùng xốp.

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày. So

sánh hiệu lực phòng trừ giữa các cơng thức.



68



3.6.5.2. Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ sâu tơ hại rau su hào của các chế

phẩm sinh học trong nhà lưới

Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới.

+ Bố trí thí nghiệm như sau: Tiến hành trồng su hào lên các thùng xốp,

mỗi thùng xốp được trồng 10 cây su hào và được chăm sóc cẩn thận. Khi cây đã

đủ lớn với sinh khối khá lớn, tiến hành thả sâu vào các thùng xốp và cách ly các

thùng xốp bằng lồng lưới.

+ Dùng bút lông thả 30 con sâu tơ, tuổi 2-3 đưa vào rau su hào đã trồng ở

các thùng xốp. Thí nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần trong đó:

- Cơng thức 1: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 2%.

- Công thức 2: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 2%.

- Công thức 3: Phumai 3,6EC 0,03%.

- Công thức 4: Tasieu 5WG 0,03%.

- Công thức 5: Đối chứng phun nước lã

Công thức 1 cân 2 gam chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g, công

thức 2 cân 2 gam chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g, đem hòa lượng

chế phẩm đã cân với 100 ml nước, lọc lấy dịch, dùng bình phun cầm tay, phun ướt

đều lên các cây và sâu trong thùng xốp.

Công thức 3 cân 0,03 gam thuốc Phumai 3,6EC và công thức 4 cân 0,03 gam

thuốc Tasieu 5WG pha với 100 ml nước, dùng bình phun cầm tay, phun ướt đều lên

các cây và sâu trong thùng xốp.

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày. So

sánh hiệu lực phòng trừ giữa các cơng thức.

3.6.5.3. Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng hại rau su hào

của các chế phẩm sinh học trong nhà lưới

Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới.

+ Bố trí thí nghiệm như sau: Tiến hành trồng su hào lên các thùng xốp,

mỗi thùng xốp được trồng 10 cây su hào và được chăm sóc cẩn thận. Khi cây đã

đủ lớn với sinh khối khá lớn, tiến hành thả sâu vào các thùng xốp và cách ly các

thùng xốp bằng lưới chụp.

+ Dùng panh gắp 30 con sâu xanh bướm trắng khỏe, tuổi 2-3 đưa vào các

thùng xốp đã được trồng sẵn su hào. Thí nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần

trong đó:



69



- Cơng thức 1: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 2%.

- Công thức 2: Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g 2%.

- Công thức 3: Phumai 3,6EC 0,03%.

- Công thức 4: Tasieu 5WG 0,03%.

- Công thức 5: Đối chứng phun nước lã

Công thức 1 cân 2 gam chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g, công

thức 2 cân 2 gam chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae 6x109 bt/g, đem hòa lượng

chế phẩm đã cân với 100 ml nước, lọc lấy dịch, dùng bình phun cầm tay, phun ướt

đều lên các cây và sâu trong thùng xốp.

Công thức 3 cân 0,03 gam thuốc Phumai 3,6EC và công thức 4 cân 0,03 gam

thuốc Tasieu 5WG pha với 100 ml nước, dùng bình phun cầm tay, phun ướt đều lên

các cây và sâu trong thùng xốp.

Theo dõi số lượng sâu còn sống sau phun 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày. So

sánh hiệu lực phòng trừ giữa các công thức.

3.6.6. Phương pháp khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu của các chế phẩm sinh

học trên đồng ruộng

Thí nghiệm được bố trí trên các ruộng trồng rau su hào tại xã Lĩnh Nam,

quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hồn chỉnh RCB gồm 3 công

thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ơ thí nghiệm là 10 m2.

+ Công thức 1: Chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g 2%.

+ Công thức 2: Taisieu 5WG 0,03 %.

+ Công thức 3: Đối chứng phun nước lã

Công thức 1 cân 6 gam chế phẩm nấm Beauveria basssiana 6x109 bt/g

hòa với 0,3 lít nước, lọc lấy dịch phun đều cho 1 ơ có diện tích 10 m2. Cơng thức

2 cân 0,15 gam thuốc Tasieu 5WG pha với 0,5 lít nước phun đều cho 1 ơ có diện

tích 10 m2.

Theo dõi mật độ sâu (sâu khoang, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng) ở 1

ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày sau phun. So sánh hiệu lực phòng trừ giữa

các cơng thức.

3.7. TÍNH HIỆU LỰC THUỐC

3.7.1. Cơng thức tính hiệu lực của chế phẩm nấm và của thuốc sinh học đối

với sâu ở thí nghiệm trong phòng và trong nhà lưới

Sử dụng cơng thức Abbott

70



C-T

Hiệu lực phòng trừ (%) =



x 100

C



Trong đó:

- C: số sâu còn sống ở cơng thức đối chứng

- T: số sâu còn sống ở cơng thức thí nghiệm

3.7.2. Cơng thức tính hiệu lực của chế phẩm nấm và của thuốc sinh học đối

với sâu ở ngoài đồng ruộng

Sử dụng công thức Henderson – Tilton:

Ta x Cb

Hiệu lực (%) = (1 –



) x 100

Tb x Ca



Trong đó:

- Ta: Mật độ sâu ở công thức xử lý thuốc sau phun

- Tb: Mật độ sâu ở công thức xử lý thuốc trước phun

- Ca: Mật độ sâu ở công thức đối chứng sau phun

- Cb: Mật độ sâu ở công thức đối chứng trước phun

3.8. Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý thống kê theo chương trình Excel và IRRISTAT 4.0



71



PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU BẮP CẢI, SU HÀO TẠI

LĨNH NAM, QUẬN HOANG MAI, HÀ NỘ1I.

Theo báo cáo cuối năm 2015 của HTXDV nơng nghiệp Lĩnh Nam, quận

Hồng Mai, Hà Nội, trong tồn hợp tác xã hiện có 1600 hộ tham gia trồng rau,

trong đó hợp tác xã có 170 ha gieo trồng các loại, có 104 ha trồng rau, với 40 ha

rau được trồng trong nhà lưới, còn lại là trồng ngồi trời khơng có che phủ. Chủ

yếu rau được trồng ở đây là rau ăn lá, có một số ít trồng rau ăn quả và ăn củ, rau

gia vị gần như không đáng kể, chủ yếu rau gia vị thường được người dân trồng

để phục vụ cho nhu cầu gia đình. Về năng suất, năng suất chung rau ăn lá đạt

400kg/lứa, rau ăn quả như đậu đỗ đạt bình quân 300 kg/sào, cà chua 1-1,2

tấn/sào. Sản lượng bình quân 1 ngày hợp tác xã thu hoạch được từ 10-13 tấn rau,

cá biệt trong vụ đông và vụ đông xuân hợp tác xã thu hoạch được 15 tấn

rau/ngày.

Về rau thập tự, tồn hợp tác xã có khoảng 30 ha trồng rau thập tự trong vụ

đông xuân vừa rùi, tính riêng bắp cải, su hào có đến 15 ha. Trong đó có 9 ha

trồng bắp cải, 6 ha trồng su hào. Bắp cải, su hào được người dân trồng tập trung

vào vụ đông, trồng khoảng 3 lứa/vụ gồm trà sớm, trung và trà muộn, đến cuối

tháng 2, đầu tháng 3 thì gần như người dân khơng trồng bắp cải, su hào nữa mà

thay vào đó là các loại rau cải như cải canh, cải chíp và cải ngọt.

Bảng 4.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự vụ đơng xn 2014 2015 tại Lĩnh Nam, quận Hồng Mai, Hà Nội

STT



Tên loại rau



Diện tích (ha)



Năng suất (tấn/ha)



1



Bắp cải



9



25,3



2



Cải canh



11



9,2



3



Cải chíp



1



7



4



Cải ngọt



3



11,6



5



Su hào



6



22,2



Khi tiến hành điều tra các nơng hộ sản xuất, nhận thấy: những người trồng

rau ở đây khơng chỉ là những người trong vùng và còn là những người từ các địa



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3 . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×