Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

để ngăn chặn sự phá hoại rau của côn trùng gây hại. Trong các biện pháp đó,

người dân đa số dùng các loại thuốc trừ sâu để phòng trừ. Ngồi các loại thuốc

hóa học có tác dụng nhanh thì người dân cũng đã chú ý và sử dụng các loại thuốc

sinh học và các chế phẩm sinh học. Thuốc sinh học và chế phẩm sinh học được

cho là khá an tồn đối với con người và vật ni. Khi dùng các loại thuốc và chế

phẩm trên người dân vẫn dùng chưa đúng liều lượng, họ thường sử dụng với

lượng gấp đơi khuyến cáo vì e rằng khi sử dụng chúng với liều lượng khuyến cáo

khó có thể đạt được hiệu quả mong muốn. Trong quá tình thực hiện đề tài, chúng

tơi đã tiến hành thí nghiệm ở các khơng gian khác nhau, liều lượng khác nhau.

Kết quả nghiên cứu sẽ là câu trả lời chế phẩm sinh học nói chung có khả năng

phòng trừ sâu hại trên họ hoa thập tự cao hay khơng và lượng dùng nó như thế

nào là hợp lý nhất.

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá được tình hình sản xuất rau cải bắp, su hào tại Lĩnh Nam, quận Hoàng

Mai, Hà Nội.

Đánh giá hiện trạng một số sâu hại trên cải bắp, su hào tại Lĩnh Nam, quận

Hoàng Mai, Hà Nội.

Xác định khả năng sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu trên rau

cải bắp, su hào đạt hiệu quả cao.

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

Một số sâu hại (sâu khoang, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng) trên cải bắp, su

hào tại HTXDV nơng nghiệp Lĩnh Nam, quận Hồng Mai, Hà Nội.

Các loại chế phẩm sinh học: chế phẩm nấm Beauveria bassiana, chế phẩm

nấm Metarhizium anisopliace, thuốc trừ sâu sinh học.

1.4.2. Thời gian và không gian nghiên cứu

Thời gian: Vụ trồng rau đơng xn năm 2014 – 2015

Khơng gian: Trong phòng, trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng khu vực

trồng rau của HTXDV nơng nghiệp Lĩnh Nam, quận Hồng Mai, Hà Nội.



41



1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

- Đã đánh giá được thực trạng sản xuất rau cải bắp, su hào và tình hình sâu

hại chính hại hai loại rau này tại Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

- Đã xác định được chế phẩm nấm chế phẩm nấm Beauveria bassiana

dùng ở nồng độ 2% và chế phẩm nấm Metarhizium anisopliace dùng ở nồng độ

2% phòng trừ sâu khoang, sâu tơ và sâu xanh bướm trắng đạt hiệu quả cao.

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Áp dụng chế phẩm chế phẩm nấm Beauveria bassiana ở nồng độ 2% và

thuốc sinh học Tasieu 5WG (thuốc chứa hoạt chất Emamectin benzoate) ở nồng

độ 0,03% ở Lĩnh Nam, quận Hồng Mai, Hà Nội vụ đơng xn năm 2014 – 2015

cho kết quả tốt và có thể nhân rộng sử dụng trong các vụ khác nhau và ở các địa

phương khác có trồng cải bắp, su hào.



42



PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU HỌ HOA THẬP TỰ TRÊN THẾ GIỚI

VÀ TRONG NƯỚC

2.1.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới

Theo nghiên cứu, đánh giá tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas)

trên thế giới của FAO trong 10 năm qua, từ năm 2003 đến năm 2012 kết quả thu

được ở bảng 2.1.

Qua bảng 2.1 chúng tôi thấy: Diện tích, năng suất và sản lượng rau họ hoa

thập tự (Brassicas) có sự biến động mạnh:

- Về diện tích: Diện tích rau họ hoa thập tự (Brassicas), trong 10 năm

qua, diện tích của thế giới trung bình là 2315660 ha; năm 2003 là năm đạt diện

tích cao nhất 2477136 ha, cao hơn diện tích trung bình là 161476 ha; năm 2007

diện tích đạt thấp nhất, chỉ có 2198204 ha, thấp hơn diện tích trung bình của thế

giới là 117456 ha. Trong suốt 10 diện tích biến động lên xuống theo các năm, từ

năm 2003 đến năm 2017 diện tích rau họ hoa thập tự biến động với chiều hướng

đi xuống, hết năm 2007 diện tích mới phát triển trở lại, nhưng cho đến năm 2012

diện tích rau họ hoa thập tự vẫn chưa đạt được ở mức cao nhất, so với năm 2003

năm 2012 diện tích còn kém hơn 85389 ha. Như vậy trong các năm gần đây từ

năm 2007 đến năm 2012 diện tích ln tăng, nhưng tăng chậm qua các năm.

- Về năng suất: Năng suất rau họ hoa thập tự trong 10 năm qua từ năm

2003 đến năm 2012 trung bình đạt 287815 kg/ha. Tính riêng năm gần nhất,

năm 2012 năng suất đạt 293112 kg/ha, so với năng suất trung bình của 10 năm

năng suất năm nay cao hơn 5296 kg/ha, cao hơn năm có năng suất thấp nhất là

(năm 2005 (279082 kg/ha)) 14030 kg/ha, thấp hơn năm cao nhất (năm 2006

(295286 kg/ha)). Về năng suất có sự đột biến giữa 2 năm liên tiếp đó là năm

2005 với năm 2006, năm 2005 năng suất thấp nhất, chỉ sau 1 năm, năm 2006

đã vươn lên năng suất cao nhất, và cao nhất tính cả đến thời điểm 2012. Giữa

2 năm đó năng suất đã tăng 16240 kg/ha, tăng 5,8% so với năm 2005. Còn

tính từ năm 2006 trở đi, năm 2007 có sự sụt giảm năng suất, giảm đến 12127

kg/ha, các năm khác năng suất có khác nhau nhưng sự chênh lệch so với năm

cao nhất (năm 2006) là khơng nhiều.



43



Bảng 2.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới

qua các năm từ năm 2003 đến năm 2012

Năm



Diện tích (ha)



Năng suất (tấn/ha)



Sản lượng (tấn)



2003



2477136



279439



69220916



2004



2368077



285526



67614648



2005



2386120



279082



66592198



2006



2224681



295286



65691792



2007



2198204



283159



62244048



2008



2234387



290304



64865039



2009



2251847



289299



65145711



2010



2258783



289097



65300717



2011



2365622



293849



69513476



2012



2391747



293112



70104972



Trung bình



2315660



287815



66629351

Nguồn: FAOSTAT (2014)



- Về sản lượng: Sản lượng rau họ hoa thập tự năm 2012 đạt 70104972

tấn. Như vậy, sản lượng năm 2012 đạt cao nhất trong những năm qua. Năm thấp

nhất là năm 2007, sản lượng chỉ đạt 62244048 tấn, thấp hơn so với sản lượng

trung bình 4385304 tấn, so với năm 2012 (sản lượng đạt cao nhất), năm 2007

thấp hơn 7860924 tấn, như vậy đến năm 2012 sản lượng đã tăng 12,63 % so với

năm 2007. Năm 2007 coi như là một cái mốc đánh giá, từ năm 2003 đến năm

2007 thì sản lượng ln giảm sau các năm, nhưng từ năm 2007 trở lại đây thì sau

các năm sản lượng ln tăng, đáng kể nhất sự tăng, năm 2011 đã tăng lên

4000000 tấn so với năm 2010 trước đó.

Nghiên cứu tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự ở một số khu vực trên

thế giới năm 2012 kết quả thu được ở bảng 2.2.



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×