Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm

2008 (ban hành kèm theo quyết định số 53/2008/QĐ - BGDĐT năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo)[32]. Đề tài sử dụng các test kiểm tra đánh

giá thể lực chung ( test kiểm tra của viện khoa học TDTT trong cuốn “đo

lường thể thao” Nhà xuất bản TDTT, HN 2004)[7] bao gồm:

2.1.3.1. Lực bóp tay thuận (kg): Đánh giá sức mạnh tay.

Dụng cụ kiểm tra: lực kế bóp tay điện tử.

Phương pháp kiểm tra: Đối tượng đứng 2 chân rộng bằng vai, tay thuận

cầm lực kế đưa thẳng sang ngang tạo nên góc 45 0 so với trục dọc cơ thể. Tay

khơng cầm lực kế duỗi thẳng tự nhiên, song song với thân người. Bàn tay cầm

lực kế, đồng hồ của lực kế hướng vào lòng bàn tay, các ngón tay ơm chặt thân

lực kế và bóp hết sức bàn tay vào lực kế, bóp đều, từ từ gắng sức trong vòng 2

giây. Khơng được bóp giật cục hay thêm các động tác trợ giúp của thân người,

hay các động tác thừa. Đối tượng điều tra thực hiện bóp 2 lần, nghỉ giữa mỗi

lần 15 giây.

Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất. Đơn vị tính kg.

2.1.3.2. Nằm ngửa gập bụng (lần/30s): Đánh giá sức mạnh bền nhóm

cơ bụng

Dụng cụ, sân bãi kiểm tra: thảm cao su ( nền đất cát mềm), đồng hồ

bấm giây.

Phương pháp kiểm tra: Người được kiểm tra ngồi chân co 90 0 ở đầu

gối, hai bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo nhau, lòng bàn tay áp chặt

vào sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người hỗ trợ ngồi đối diện với đối tượng

điều tra, hai tay giữ chặt phần dưới 2 cổ chân của đối tượng kiểm tra, sao cho

hai bàn chân của đối tượng điều tra không nhấc khỏi mặt đất.

Cách tính thành tích: Một lần ngã người, gập bụng được tính một lần.

Tính số lần thực hiện đạt yêu cầu trong 30 giây.

2.1.3.3. Chạy 30m xuất phát cao (s): Đánh giá sức nhanh và sức mạnh

tốc độ.

Yêu cầu dụng cụ, sân bãi kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, đường chạy



44

bằng phẳng có chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m. Kẻ vạch xuất phát

và vạch đích, đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc cờ ở 2 đầu đường chạy. Sau đích có

khoảng 10m để giảm tốc độ sau khi về đích.

Phương pháp kiểm tra: Người được kiểm tra đứng ở vạch xuất phát,

thực hiện ở tư thế xuất phát cao. Khi nghe hiệu lệnh “chạy”, thì nhanh chóng

rời khỏi vạch xuất phát và chạy nhanh vượt qua vạch đích. Thực hiện một lần.



Hình 2.1. Test chạy 30m xuất phát cao (giây)

Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ

từng 1/100 giây.

2.1.3.4. Chạy con thoi 4 x 10m (s): đánh giá khả năng phối hợp vận động.

Yêu cầu dụng cụ, sân bãi kiểm tra: Đồng hồ bấm giây hiệu Casio loại

10 lap, còi, thước đo dài, phấn vẽ vạch (vật chuẩn làm mốc). Đường chạy

bằng phẳng, khơng trơn có kích thước 10 x 1.2m, bốn góc có vật chuẩn để

quay đầu.

Phương pháp kiểm tra: Khi có lệnh “chạy” đối tượng điều tra chạy đến

vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vào vạch, lập tức vòng lại về vạch xuất

phát đến khi một chân chạm vạch thì quay đầu lại như lần đầu. (đối tượng

thực hiện với tổng số 2 vòng và 3 lần quay đầu).



45



Hình 2.2. Test chạy con thoi 4 x 10m (giây).

Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ

từng 1/100 giây.

2.1.3.5. Bật xa tại chỗ (cm): đánh giá sức mạnh chân.

Dụng cụ, sân bãi kiểm tra: Thảm cao su kích thước 1 x 3m (nền đất cát

mềm), thước đo.

Phương pháp kiểm tra: Người được kiểm tra đứng tư thế chuẩn bị hai

chân rộng bằng vai, ngón chân cái đặt sát mép vạch xuất phát. Hai tay giơ lên

cao, hạ thấp trọng tâm, gập ở khớp khuỷu, gập thân, hơi lao người về phía

trước, đầu hơi cúi, hai tay hạ xuống dưới, ra sau (giống tư thế xuất phát trong

bơi), phối hợp duỗi thân, chân bật mạnh về phía trước đồng thời 2 tay cũng

vung mạnh ra trước. Khi bật nhảy và khi tiếp đất hai chân tiến hành đồng thời

cùng lúc. Mỗi người thực hiện hai lần, lấy thành tích cao nhất.

Cách tính thành tích: Thành tích được tính từ mép vạch xuất phát đến

điểm chạm gần nhất của gót chân trên mặt thảm. Đơn vị tính (cm).



Hình 2.3. Test bật xa tại chỗ (cm)

2.1.3.6. Chạy 5 phút tùy sức (m): đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí).



46

Yêu cầu dụng cụ, sân bãi kiểm tra: đường chạy tối thiểu 50m, dùng cột

mốc đánh dấu từng đoạn 10m để xác định phần lẻ của quãng đường sau khi

kết thúc thời gian chạy, đồng hồ bấm giây.

Phương pháp kiểm tra: Mỗi đối tượng mang số đeo trước ngực và cầm

quả cầu có đánh số tương ứng. Khi có lệnh “chạy”, đối tượng điều tra chạy

dọc theo bên phải đường chạy, hết đoạn đường 50m vòng qua vật chuẩn (bên

trái) chạy về phía vạch xuất phát, quá trình cứ lặp đi lặp lại, đối tượng điều tra

có thể chạy nhanh hay chậm tùy theo khả năng của mình cho đến khi hết 5

phút. Khi có lệnh dừng, lập tức thả quả cầu của mình xuống ngay nơi chân

tiếp đất để đánh dấu số lẻ của quãng đường chạy, sau đó chạy chậm hoặc đi

bộ thả lỏng, hồi phục.

Cách tính thành tích: điều tra viên xác định số vòng chạy và số lẻ quãng

đường mà đối tượng điều tra chạy được, rồi đọc kết quả cho thư ký ghi vào

biên bản điều tra.

Cách lấy kết quả: tính qng đường chạy. Đơn vị tính m.



Hình 2.4. Test chạy 5 phút tùy sức (m)

2.1.4. Phương pháp nhân trắc:

Dùng để đo các chỉ số: chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số Quetelet.

Chiều cao đứng (cm): đánh giá sự phát triển tầm vóc của học sinh.

Dụng cụ kiểm tra: Thước dây chia vạch tới milimet, thước ê - ke.

Cách thực hiện: Thước được gắn vào tường, vng góc với mặt phẳng

đối tượng điều tra đứng. Đối tượng điều tra đứng ở tư thế nghiêm (chân đất),

sao cho 4 điểm phía sau là chẩm, lưng, mơng và gót chân chạm vào thước,



47

đi mắt và vành tai nằm trên một đường ngang. Điều tra viên đứng bên phải

đối tượng điều tra, đặt một cạnh ê - ke chạm đầu của đối tượng điều tra một

cạnh áp sát vào tường có gắn thước đo, kiểm tra tư thế đứng của đối tượng

điều tra chính xác, thì cho đối tượng bước ra ngồi thước. Người đo xác định

và đọc kết quả đo.

Cách tính thành tích: Giá trị đo được tính bằng đơn vị cm.

2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Trong nghiên cứu, đề tài đã tổ chức thực nghiệm sư phạm theo hình

thức so sánh song song trên sinh viên trường ĐH CNTP TP.HCM gồm 2

nhóm:

Nhóm đối chứng: Nhóm các em sinh viên đăng ký học mơn GDTC. Giảng

dạy theo nội dung, chương trình được biên soạn trước đây (thực trạng). Chúng tôi

chọn ngẫu nhiên 50 SV nam – 50 SV nữ để thuận tiện cho việc nghiên cứu.

Nhóm thực nghiệm: Nhóm các em sinh viên đăng ký học mơn bóng

chuyền. Giảng dạy theo nội dung chương trình thực nghiệm được biên soạn

trong suốt thời gian nghiên cứu. Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 50 SV nam – 50

SV nữ để thuận tiện cho việc nghiên cứu.

Mục đích của phương pháp này là thơng qua việc đưa chương trình

huấn luyện cơ bản mơn Bóng chuyền vào giảng dạy tại giờ học GDTC tại

trường sẽ kiểm nghiệm và đánh giá được mức độ ảnh hưởng của chương trình

đến việc phát triển thể chất trên đối tượng nghiên cứu.

Cả hai nhóm đều tập luyện trong thời gian 60 tiết trong chương trình

GDTC của trường. Thời gian tập luyện 1 buổi/ tuần (2 tiết học).

Thực nghiệm được tiến hành trên đối tượng từ tháng 10/2015 đến tháng

06/2016 gồm 9 tháng, chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (học kỳ II): từ 04/10/2015 đến 17/01/2016 (gồm 15 tuần).

Giai đoạn 2 (học kỳ III): từ 20/02/2016 đến 15/06/2016 (gồm 15 tuần).

Điều kiện tập luyện của hai nhóm là như nhau. Lịch tập của hai nhóm

là vào giờ học GDTC trong tuần. Nội dung tập luyện của hai nhóm khác nhau

và có giáo viên hướng dẫn có trình độ tương đồng.



48

Trước thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra 6 chỉ số thể lực, đánh giá

các chỉ số phát triển tố chất thể lực của các sinh viên được chọn ngẫu nhiên.

Sau thực nghiệm tiến hành kiểm tra các chỉ số thể lực nhằm đánh giá sự

phát triển thể lực sau khi học giờ thể dục tự chọn.

2.1.6. Phương pháp toán thống kê.

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 22.0 tính tốn các tham

số thống kê:

- Giá trị trung bình: ( X ): Là tỷ số giữa tổng lượng giá trị số các cá

thể với tổng số các cá thể của tập hợp mẫu.

n



X 



Trong đó:



�X

i 1



i



n



X : Giá trị trung bình.

X



2



:Giá trị bình phương của trung bình mẫu.



n: Số lượng đối tượng quan trắc.

X i : Giá trị của từng cá thể.

� : Là dấu hiệu tổng cộng.

- Độ lệch chuẩn: (  x ): Là chỉ số nói lên tính chất phân tán hay tập

trung của các chỉ số xung quang giá trị trung bình, là cơng cụ so sánh sự đồng

nhất của hai dãy số phân phối .



x 



�( X



i



 X )2



i



Với n ≥ 30



n



- Hệ số biến sai: ( CV ) : Là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung

bình của dãy phân phối, được biểu thị bằng tỷ lệ % .

Cv 



x

�100%

X



- Chỉ số t - student: So sánh hai giá trị trung bình của mẫu có liên

quan. Chúng tơi sử dụng cơng thức tính như sau:



49



X

d

n

- So sánh hai số trung bình quan sát:

t



t



XA  XB



 A2  B2



nA nB



( n �30, n �30 )

A

B



- Nhịp độ tăng trưởng theo Brody:



W% 



100(V2  V1 )

0.2(V1  V2 )



Trong đó:



W%: Nhịp độ tăng trưởng (%).

V1: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm.

V2:: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm.

- Chỉ số  (Epsillon): dùng để kiểm tra tính đại diện của tập hợp mẫu

với tổng thể qua giá trị trung bình.





t 0,5  X

X



Trong đó:

: là chỉ so đánh giá tính đại diện số trung bình mẫu so với số trung

bình tổng thể.

t0,5: là giá trị trong bảng t ở ngưỡng xác suất P = 0,05 ứng với bậc tự do là n.

 X : là sai số tương đối giá trị trung bình và được tính bằng cơng thức:

X 



X

n



2.2. Tổ chức nghiên cứu.

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.

* Chủ thể nghiên cứu: Chương trình giáo dục thể chất mơn bóng

chuyền giờ tự chọn cho sinh viên trường ĐH CNTP Thành phố Hồ Chí Minh.

* Khách thể nghiên cứu.

Bao gồm 200 em sinh viên năm thứ nhất trường ĐH CNTP Thành phố Hồ

Chí Minh.

- 50 nam sinh viên nhóm thực nghiệm, 50 nữ sinh viên nhóm thực nghiệm



50

- 50 nam sinh viên nhóm đối chứng, 50 nữ sinh viên nhóm đối chứng.

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu.

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại:

- Trường ĐH TDTT TP.HCM.

- Trường ĐH CNTP TP.HCM.

2.2.3.Thời gian nghiên cứu.

Từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 09 năm 2016.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×