Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nợ TK 331, 111, 112...

Nợ TK 331, 111, 112...

Tải bản đầy đủ - 0trang

TK 333 (3332, 3333)



TK 133

Thuế GTGT

nếu có



Thuế NK, TTDDB phải nộp

tính vào giá trị NVL



TK 411, 711

TK 152

Nhận vốn góp, biếu

Tặng NVL nhập kho



Cuối kỳ kết chuyển trị giá

NVL tồn kho cuối kỳ



TK 111, 112, 331…

NVL mua nhập



TK 621, 622



Kho trong kỳ



627, 641, 642



TK 133

Thuế GTGT



Cuối kỳ kết chuyển trị giá

NVL xuất dùng cho SXKD



Nếu có



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



37



3__ Kế tốn dự phòng giảm giá ngun vật liệu

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi ro trong

quá trình sản xuất kinh doanh và tơn trong ngun tắc thận trọng của kế

tốn, các doanh nghiệp cần thực hiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

trong đó bao gồm cả ngun vật liệu.

___



Theo thơng tư số 228/2009/TT-BTC của bộ tài chính trước đây quy định:

những vật tư hàng hố có giá trị thu hồi hoặc giá thị trường thấp hơn giá

trị sổ kế toán thì sẽ tiến hành lập dự phòng. Điều này trong nhiều trường

hợp vẫn chưa đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Thực tế phát sinh trên cơ

sở tiếp thu nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế, ngày 31 tháng 12 năm

2011, bộ tài chính đã đưa ra quyết định số 149/2011/QĐ-BTC về việc ban

hành công bố bốn chuẩn mực hàng tồn kho đã quy định nguyên tắc lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho và cụ thể với nguyên vật liệu như sau:



___



Việc trích lâp dự phòng chỉ được thực hiện vào cuối niên độ kế toán

trước khi lập báo cáo tài chính trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của

hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được giữa chúng:



Giá trị thuần



Giá bán ước tính của



Chi phí ước tính







hàng hố tồn kho -



để hồn thành -



trong kỳ bình thường



sản phẩm



thể



thực =



hiện được



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



Chi phí tiêu thụ

hàng hố đó



38



___



Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải ước tính trên

cơ sở các bằng chứng tin cậy thu thập được vào thời điểm ước tính.



___



Với tư cách là hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ để phục vụ cho mục

đích sản xuất sản phẩm cũng là đối tượng lập dự phòng nhưng không

được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo

nên sẽ được bán bằng giá hoặc cao hơn giá thành sản phẩm. Khi có sự

giảm giá nguyên vật liệu mà giá thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần có

thể thực hiện được thì mới đánh giá giảm bằng với giá trị thuần có thể

thực hiện được của chúng.



1



Chứng từ sử dụng trong hạch tốn dự phòng giảm giá ngun vật liệu

_____



Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của

nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, cũng như các

chứng từ khác cho thấy sự giảm giá của các sản phẩm được sản xuất từ

các loại nguyên vật liệu đó. Chúng có thể gồm các giấy báo giá, bảng kê

niêm yết, các hoá đơn. Dựa vào đó, kế tốn lập ‘‘Sổ chi tiết dự phòng

giảm giá nguyên vật liệu’’

Sổ chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



39



Giá trị

Giá trị thị

STT



Mã số



Tên tài liệu



trư

ờn

g



g

h

i

s





Giá trị thuần





Chênh



thể



lệ



thực



c



hiện



h



được



1

2

3

Cộng



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



40



_____



Sổ này là căn cứ để tiến hành các bút tốn trích lập dự phòng.



• Tài khoản sử dụng

Kế tốn sử dụng tài khoản 1591 – dự phòng giảm giá hàng tồn

kho: Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho được trích lập và hồn nhập của doanh nghiệp.



TK 1591 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên nợ



Bên có



Giá trị khoản dự phòng giảm giá



Giá trị khoản dự phòng giảm giá



hàng tồn kho được hồn nhập hàng tồn kho đã trích lập vào chi phí

sản xuất kinh doanh trong kỳ của

doạnh nghiệp

Số dư bên có

Giá trị dự phòng giảm giá hàng

tồn kho



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



41



Ngồi ra còn sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Được

chi tiết cho khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

2 Trình tự kế tốn dự phòng giảm giá ngun vật liệu

_____



Trường hợp khoản trích lập dự phòng cuối niên độ trước nhỏ hơn khoản

trích lập cần trích tại thời điểm cuối niên độ này, thì phải trích lập thêm

bằng bút tốn:



Nợ TK 632: Mức trích lập thêm

Có TK 1591:

_____



Ngược lại nếu, số cần trích lập lớn hơn số đã trích lập, kế tốn chỉ phải

hồn nhập phần chênh lệch để ghi giảm chi phí kinh doanh trong kỳ:



Nợ TK 1591: Phần chênh lệch

Có TK 632:

5 CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TỐN

1__Hình thức Nhật Ký Chung

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng cùng các chứng từ liên quan,

kế toán ghi sổ nhật ký chung.

Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo mối quan hệ đối ứng tài khoản

(Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái. Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung được dùng

làm căn cứ để ghi sổ cái.

Hàng ngày cãn cứ vào các chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký

chung theo trình tự thời gian. Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào

các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Hàng

ngày hoặc định kỳ tổng hợp các nghiệp vụ trên số nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp

ghi một lần vào sổ cái. Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên nhật ký chung chuyển ghi



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



42



vào sổ cái. Cuối tháng cộng số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối

số dư và số phát sinh của các tài khoản tổng hợp.

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật

ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối

tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và cãn cứ vào đó để lập các bảng tổng hợp chi tiết của

từng tài khoản để đối chiếu với số liệu chung của tài khoản đó trên sổ cái hay bảng cân đối

số dư và số phát sinh.

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu. Bảng cân đối số phát sinh cùng

với các bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo

biểu kế toán khác.



Chứng từ kế toán, Bảng tổng hợp chứng từ Nhập kho, Xuất kho



Sổ nhật ký

đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Sổ, thẻ kế toán

Sơ đồ 06: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH

chi tiếtTHỨC

TK152

NHẬT KÝ CHUNG



Sổ Cái

tài khoản 152



Bảng tổng hợp

chi tiết N-X-T



Bảng cân đối số phát sinh



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



43



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú :

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :



2__Hình thức Nhật Ký Sổ Cái

* Các loại sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:

- Sổ tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái là sổ tổng hợp dùng phản ánh tất cả các NVKT phát

sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế (Tài khoản kế toán).

- Sổ chi tiết: phản ánh chi tiết cụ thể từng NVKT phát sinh theo từng đơí tượng kế

tốn riêng biệt.

Hình thức Nhật ký - Sổ cái:

Từ chứng từ gốc ghi trực tiếp vào sổ kế toán tổng hợp là Nhật ký - Sổ cái (Sổ kế toán

tổng hợp duy nhất).

SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



44



* Kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái:

- Hằng ngày, căn cứ chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản rồi ghi

trực tiếp vào Nhật ký - Sổ cái. Nếu các chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần trong

ngày thì ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cí ngày hay định kỳ (3-5 ngày)

cộng các bảng kê chứng từ gốc cùng loại rồi lấy số tổng đó ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái.

- Những nghiệp vụ kinh tế cần phải hạch toán chi tiết, kế toán căn cứ vào chứng từ

gốc để ghi vào sổ chi tiết có liên quan.

- Cí kỳ, cộng phát sinh trên sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ chi tiết để xác định số

dư cí kỳ của từng TK cấp 1 và cấp 2. Căn cứ vào số tổng và số dư trên sổ kế toán chi tiết,

lập Bảng tống hợp chi tiết. Đơí chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết với các số liệu

tương ứng trên Bảng cân đơí tài khoản, nếu đã khớp đúng kế toán tiến hành lập Bảng cân đơí

kế tốn và các BCTC khác.



Chứng từ kế toán, Bảng tổng hợp chứng từ Nhập kho, Xuất kho



Sơ đồ 07: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEOSổ,

HÌNH

THỨC

thẻ kế

tốn chi tiết NVL

KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại



NHẬT KÝ SỔ CÁI

TK 152



SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



Bảng tổng hợp chi tiết N-X-T



45



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú :

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :



3__Hình thức Nhật Ký Chứng Từ

Trình tự ghi chép kế tốn trong hình thức kế tốn Nhật ký chứng từ như sau:

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp

vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hằng ngày vào bảng kê

thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật ký chứng từ.

Đối với các loại chi phí (sản xuất hoặc lưu thông) phát sinh nhiều lần hoặc mang

tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng

phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng

từ có liên quan.

Cuối tháng khố sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký

chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái một lần,

không cần lập chứng từ ghi sổ.

SVTH: Trần Đức Hiễn

MSSV: 0904793



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nợ TK 331, 111, 112...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×