Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Hoạt động ứng dụng:

B. Hoạt động ứng dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Em suy nghĩ và đặt 1 câu với một từ ở BT2

- Chia sẻ với bạn bên cạnh

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Cùng người thân tìm thêm các từ ngữ về nhân hậu, đoàn kế

để làm phong phú vốn từ của mình.

Ngày dạy: Thứ tư, 5/9/2018

Tốn:

HÀNG VÀ LỚP

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn. Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng

chữ số đó trong mỗi số. Biết viết số từng tổng theo hàng.

- HS làm được các bài tập: 1, BT2 (làm 3 trong 5 số), BT3.

- GD hs u thích học tốn, tính cẩn thận khi làm bài.

* Đ/C: BT2 làm 3 trong 5 số.

II. CHUẨN BỊ: - B¶ng phơ

II. HOẠT ĐỘNG HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động.- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi.

- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới

Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn



Việc 1: Đọc SGK

Việc 2: Kể tên các hàng thuộc lớp đơn vị và lớp nghìn.

Việc 3: Nghe GV giới thiệu thông qua bảng

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1: Viết theo mẫu

- Em dùng bút chì hoàn thành bài tập trong SGK.

- Em trao đổi SGK với bạn về kết quả

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm

Bài 2: ( Làm 3 trong 5 số)

- Em tự hồn thành bài tập của mình

- Việc 1: Em trao đổi SGK với bạn về kết quả

- Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo

Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)



- Em tự hồn thành bài tập của mình

- Việc 1: Em trao đổi SGK với bạn về kết quả

- Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Cùng người thân thực hiện: Người thân viết ra một số bất kì, em xác định các chữ số thuộc

hàng nào, lớp nào

Chính tả:

(Nghe – viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I. MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định.

- Làm đúng BT 2 và BT3a.

- GDHS đức tính cẩn thận.

II. CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

II. HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.

- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới:

1: Tìm hiểu nội dung bài văn

Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn văn và cách trình bày

bài

: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.

: Chia sẻ thống nhất kết quả.

2. Viết từ khó

Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết.

: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai).

-: Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả.

3. Viết chính tả

- HS viết bài theo các cụm từ, câu mà GV đọc, dò bài.



-



: HS đổi chéo vở, sốt lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).



: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 2: Chọn cách viết đúng các từ đã cho trong ngoặc đơn

- Em tự làm bài vào VBT Tiếng Việt

Đổi chéo vở và sửa bài cho nhau

Bài tập 3a: Giải câu đố

Việc 1: Em cùng bạn trao đổi để tìm ra đáp án

Việc 2: Viết câu trả lời vào VBT Tiếng Việt

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Cùng người thân giải câu đố 3b

Khoa học:

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ?( Tiếp)

I.MỤC TIÊU

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào q trình trao đổi chất ở người: tiêu

hóa, hơ hấp, tuần hoàn, bài tiết.

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.

- GDHS có ý thức rèn luyện, bảo vệ thân thể.

II. CHUẨN BỊ

GV: Hình trang 8/ SGK; Phiếu học tập

HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Hoạt động cơ bản:

1.Khởi động:



HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

? Trao đổi chất là gì?

? Vẽ lại sơ đồ q trình trao đổi chất

- HĐTQ mời cơ giáo vào bài học

- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng.

B.Hoạt động thực hành:

HĐ 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: (1213’)



Việc 1: Hoạt động nhóm:



Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 8 SGK thảo luận nói tên chức năng của từng cơ

quan.

Sau đó trả lời câu hỏi: Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGk, cơ quan nào trực

tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường bên ngồi?



Việc 2:Hoạt động cả lớp:

Cá nhân trinhg bày ý kiến trước lớp:

- Thảo luận cả lớp:

? Nêu những biểu hiện bên ngồi của q trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường?

Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?

? Nêu vai trò của cơ quan tuần hồn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở

bên trong cơ thể?

- GV chốt: Những biểu hiện:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hơ hấp thực hiện: lấy ơ- xi; thải ra khí các-bơ-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá, lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh

dưỡng cần thiết cho cơ thể; thải ra chất cặn bã.

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu thải ra nước tiểu) và da ( thải ra mồ hôi) thực hiện

* Nhờ có cơ quan tuần hồn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ

quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan

bài tiết để thải chúng ra ngồi và đem khí các-bơ-nic đến phổi để thải ra ngoài

* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ

* HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở

người : (15’)



Việc 1: Thảo luận nhóm 6

- Phát phiếu học tập, hướng dẫn HS làm theo nhóm.

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ

- Phát phiếu trò chơi

- GV nêu luật chơi và cách chơi

- Cho HS chơi

- Việc 2: Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm và giải thích

?Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ mơi trường và thải ra mơi trường những gì?

? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể thực hiện được?

?Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào q trình trao đổi chất ngừng

hoạt động?

KL: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà qt trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực

hiện. Nếu 1 trong các cơ quan tiêu hố, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết ngừng hoạt động, sự

trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết

* Liên hệ: Hằng ngày thực hiện quá trình trao đổi chất của mình như thế nào?

- Hệ thống bài học

- Nhận xét đánh giá giờ học.



C.Hoạt động ứng dụng:

-Về nhà cùng người thân vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống thực hiện

tốt quá trình trao đổi chất đầy đủ để đảm bảo sức khỏe.

Luyện từ và câu:

DẤU HAI CHẤM

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Hiểu tác dụng dấu hai chấm trong câu (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết tác dụng dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

(BT2).

- Giáo dục HS ý thức sử dụng dấu khi viết văn, u thích mơn học.

II. CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẵn các bài tập

III. HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới:

1. Tìm hiểu phần nhận xét:

- Đọc các đoạn văn a,b,c trong SGK

- Việc 1: Trao đổi với bạn về tác dụng của dấu hai chấm của mỗi đoạn

- Việc 2: Nhóm trưởng chỉ đạo các bạn trao đổi, thống nhất câu trả lời, báo cáo với

cô giáo.

2. Ghi nhớ:

- Cùng bạn thảo luận về các đặc điểm của dấu hai chấm

- Em đọc ghi nhớ (sgk)

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

- Đọc các đoạn văn a,b,c trong SGK

- Việc 1: Trao đổi với bạn về tác dụng của dấu hai chấm của mỗi đoạn

- Việc 2: Nhóm trưởng chỉ đạo các bạn trao đổi, thống nhất câu trả lời, báo cáo với

cô giáo.

Bài tập 2: Viết đoạn văn

- Em suy nghĩ và viết đoạn văn của mình theo hai gợi ý



Đổi chéo vở với bạn và cùng bạn sửa lỗi sai.

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ với người thân đoạn văn vừa viết ở trên lớp.

Ngày dạy: Thứ năm, 31/9/2017

Tốn:

SO SÁNH CÁC SỐ CĨ NHIỀU CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- So sánh được các số có nhiều chữ số. Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có khơng q sáu chữ số

theo thứ tự từ bé đến lớn.

- HS làm được các bài tập: 1,2,3.

- Giáo dục học sinh tĩnh cẩn thận, khoa học, u mơn Tốn.

II. CHUẨN BỊ

- VBT,Bảng phụ

III. HOẠT ĐỘNG HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động.- Trưởng ban học tập kiểm tra ĐDHT.

- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới



a. Ví dụ 1: So sánh 99 578 và 100 000

Việc 1: Quan sát ví dụ của GV

Việc 2: Xác định số chữ số của hai số trên để so sánh

b. Ví dụ 2: So sanh 693 251 và 693 500

Việc 1: Quan sát ví dụ của GV

Việc 2: Vì hai số có chữ số giống nhau nên phải xét giá trị các chữ số ở các hàng.

Việc 3: Kết luận kết quả so sánh

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1: >, <, =

- Cá nhân tự làm vào vở bt.

- Việc 1: Em cùng bạn nêu cách làm

Việc 2: Em cùng bạn đọc cho nhau nghe kết quả bài làm của mình.

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp.

Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số

- Em tự làm vào vở



- Em trao đổi so sánh kết quả với bạn

Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Em tự làm vào vở

- Em trao đổi so sánh kết quả với bạn

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Trong các đồ dùng học tập mẹ mua cho em rất nhiều đồ

dùng. Hãy ghi ra giá tiền của các đồ dùng và cho biết cái nào có giá đắt nhất?

Tập làm văn:

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I. MỤC TIÊU

- Hs hiểu hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể hành

động của nhân vật (nội dung ghi nhớ)

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của nhân vật (chim sẽ, chim chích), bước

đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện.

- Giáo dục học sinh u thích mơn học.

II. CHUẨN BỊ

Bảng phụ ghi các câu văn ở phần Luyện tập, bút dạ.

III. HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới:

1. Tìm hiểu phần nhận xét:

- Việc 1: Cá nhân đọc câu chuyện

- Việc 2: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK

- Việc 3: Thống nhất câu trả lời trong nhóm

- Việc 4: Báo cáo kết quả thảo luận với cô giáo.

2. Ghi nhớ:

- Cùng bạn thảo luận về những điều cần lưu ý khi Kể chuyện

- Em đọc ghi nhớ (sgk)

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

- Việc 1: Cá nhân đọc câu chuyện

- Việc 2: Hoàn thành bài tập

- Việc 3: Thống nhất câu trả lời trong nhóm

- Việc 4: Báo cáo kết quả thảo luận với cô giáo.



C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Kể cho người thân nghe lại câu chuyện em vừa học và nêu được ý nghĩa câu chuyện đó.

Khoa học:



CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CĨ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ

CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG



I.MỤC TIÊU

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-tamin, chất khoáng.

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngơ, sắn...

- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho

mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.

- GDHS có thói quen ăn đủ chất

II. CHUẨN BỊ

GV: Hình trang 10,11/SGK; Phiếu học tập

HS: SGK, VBT

III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*.Khởi động: (5’)



HĐTQ tổ chức cho các bạn ôn lại kiến thức đã học:

Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất?

? Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất?

? Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người?

- HĐTQ mời cô giáo vào bài học

- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng. Nêu mục tiêu bài học.

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ1: Phân loại thức ăn và đồ uống: (12- 13’)

Việc 1: - GV cho HS quan sát h.10/ SGK thảo luận, trả lời câu hỏi:

- Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc động vật, thực vật?

- Yêu cầu HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn gốc động vật và thực vật.

Việc 2: Chia sẻ, các nhóm trình bày kết quả thảo luận.



Việc 3: Hoạt động cả lớp:

- Cho HS đọc mục bạn cần biết(SGK)

? Người ta còn có cách nào để phân loại thức ăn nữa?

?Theo cách này thức ăn chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

? Vậy có mấy loại thức ăn? Dựa vào đâu để phân loại như vây?

Việc 4:Từng cá nhân chia sẻ trước lớp.

- GV kết luận: Có thể phân loại theo nhiều cách:

+ Phân loại theo nguồn gốc

+ Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại, người ta chia thức ăn

thành 4 nhóm

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường



- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

- Nhóm thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất khống

Ngồi ra còn có nhiều thức ăn còn chứa chất xơ

HĐ2: Các loại thức ăn có chứa nhiều bột đường và vai trò của chúng: (14-15’)



Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6:

Việc 1: Quan sát các tranh trang 11/SGK và trả lời câu hỏi:

1, Kể tên những thức ăn giàu chất bột đường ở các tranh 11/SGK

2, Kể tên 1 số loại thức ăn hằng ngày em ăn có chứa chất bột đường?

Việc 2: Chia sẻ, trình bày ý kiến thảo luận.

KL: Chất bột đường là chất cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiệt độ

của cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngơ,bột mì..., ở 1 số loại củ như khoai, sắn, đậu

và đường ăn.

Việc 3: Gv hướng dẫn HS làm việc cá nhân:

Yêu cầu HS làm vào vở Bài tập Khoa với nội dung: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời

đúng: Những thức ăn có chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu và có vai trò gì?



Việc 4: Hoạt động cả lớp:

Chia sẻ bài làm của mình trước lớp.

Liên hệ:

- Hằng ngày em đã ăn những thức ăn nào, trong các loại thức ăn đó, thức ăn nào có chứa

có chứa nhiều chất bột đường?

Cá nhân chia sẻ.



C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 5’)

-Về nhà cùng người thân vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống thực hiện

ăn, uống các các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường để đảm bảo sức khỏe.

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU

- Hiểu câu chuyện thơ” Nàng tiên Ốc”. Kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

- Giáo dục HS ý thức sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn.

II. CHUẨN BỊ

Tranh kể chuyện

III. HOẠT ĐỘNG HỌC:



A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài.

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

- Em tự đọc bài thơ

- 1HS đọc to trước lớp

- Cùng bạn thảo luận về các sự việc diễn ra, các nhân vật trong truyện

Hướng dẫn kể chuyện

Nghe GV hướng dẫn kể chuyện:

+ Kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời thơ.

+ Kể kết hợp miêu tả ngoại hình của các nhân vật trong truyện

+ Kể xong cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Việc 1: HS kể từng đoạn của câu chuyện theo từng sự việc

Việc 2: Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

Việc 3: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo

Việc 1: trưởng ban học tập cho HS kể chuyện trước lớp theo nhóm

Việc 2: Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Việc 3: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: - Kể cho người thân nghe câu chuyện Nàng tiên Ốc.

HĐNG

LỄ HỘI Q EM

I.Mơc tiªu:

- Gióp Hs hiĨu biÕt sơ lc về một số lễ hội truyền thống của

địa phơng mình.

- Biết giới thiệu một số lễ hội truyn thống, mét sè trò chơi dân gian

thường được sự dụng trong các lễ hội tại địa phương với bạn bè, khách du lịch.

- Cú ý thc gi gỡn nhng nột đẹp trong các lễ hội của địa phương nãi riªng và

các lễ hội dân gian Việt Nam nói chung

II.Chuẩn bị:

- Tranh ảnh các lễ hội của địa phơng

III. HOT NG HỌC

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới:



Giới thiệu về các lễ hội ở địa phương

- Việc 1: HS nêu tên một số lễ hội và trò chơi dân gian ở địa phương mà em biết.

Cho biết lễ hội diễn ra vào thời gian nào, có những hoạt động gì?

- Việc 2: HS quan sát tranh ảnh về một số lễ hội và nêu tên

- Việc 3: 1 số HS giới thiệu đôi nét về lễ hội truyền thống trên sơng Kiến Giang,

GV bổ sung thêm để hồn chỉnh hơn.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Vẽ tranh về lễ hội quê em

- Việc 1: Chọn nội dung định vẽ

- Việc 2: HS cùng các bạn hoàn thành bức tranh

- Việc 3: Trưng bày sp

- Việc 4: Thuyết trình về bức tranh.

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

1. Cùng người thân thực hiện: Hỏi thêm về ông bà, bố mẹ về các lễ hội và các trò chơi

dân gian ở địa phương em.

Ngày dạy: Thứ sáu,/1/9/2017

Toán:

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I. MỤC TIÊU

- Nhận biết hàng triệu, chục triệu, trăm triệu. Biết viết các số đến lớp triệu.

- Vận dụng kiến thức HS làm được các bài tập: 1, 2, bài 3 (cột 2).

- GD yêu thích mơn học, có tính cẩn thận khi làm tốn.

II. CHUẨN BỊ : bảng phụ

III. HOẠT ĐỘNG HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động.- Trưởng ban học tập kiểm tra ĐDHT.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Hoạt động ứng dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×