Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng từ q trình đồng xử lý kỵ khí

bùn thải sinh học và rác thải sinh hoạt hữu cơ.



Thu nhận mẫu bùn thải sinh học và rác thải hữu cơ



Phân tích các thành phần và chỉ tiêu của mẫu



Đánh giá khả năng tạo khí sinh học, xử lý các chất

dinh dưỡng từ bùn thải sinh học và rác thải hữu cơ

bằng phương pháp xử lý kỵ khí

Nghiên cứu và đánh giá khả năng tạo khí sinh học,

xử lý chất dinh dưỡng của hỗn hợp bùn thải sinh

học và rác thải hữu cơ bằng phương pháp đồng xử

lý kỵ khí.



Thí nghiệm theo mẻ:

Nghiên cứu và đánh giá

khả năng tạo khí sinh

học, xử lý chất dinh

dưỡng khi thay đổi tỷ lệ

phối trộn nguyên liệu



Thí nghiệm liên tục:

Nghiên cứu và đánh giá

khả năng tạo khí sinh

học, xử lý chất dinh

dưỡng khi thay đổi tải

trọng ô nhiễm



Thu khí biogas



Thu mẫu hỗn hợp bùn thải sinh học và rác

thải hữu cơ sau xử lý



Phân tích thành phần và

thể tích biogas



Phân tích các chỉ tiêu: COD, TS, VS, Tổng nito,

Tổng phosphor, VFAs.



So sánh kết quả và kết luận

Hình 3.7 Nội dung của thí nghiệm.

 Thí nghiệm theo mẻ:



28



Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng từ quá trình đồng xử lý kỵ khí

bùn thải sinh học và rác thải sinh hoạt hữu cơ.



Tiến hành lắp đặt 4 mơ hình thí nghiệm, bố trí mơ hình thí nghiệm như hình 3.6

(Mục 3.3) với các tỉ lệ giữa bùn và rác theo các tỉ lệ sau đây:

S100: 100% bùn.

S75: 75% bùn + 25% rác.

S50 : 50% bùn + 50 rác.

S25: 25% bùn + 75% rác.

Tỉ lệ của hỗn hợp được tính theo %VS của bùn và rác. Thể tích hỗn hợp trong

bình thí nghiệm là 2,7 lít. Tỉ lệ nước cho vào để phối trộn thành dung dịch là 0,5g bùn

sẽ pha thành 1 ml dung dịch, 0,5 g rác sẽ pha thành 1 ml dung dịch.

Sau khi trộn thành hỗn hợp bùn và rác, tiến hành điều chỉnh pH của hỗn hợp

bằng cách cho thêm NaOH hoặc H 2SO4, pH ở đây được điều chỉnh về 7,5. Cho hỗn

hợp vào các bình thí nghiệm đậy nắp chặt, dùng khí Nitơ để đẩy hết khí Oxy còn trong

bình ra ngồi, sau đó lắp vào mơ hình như hình 3.6 mục 3.3. Khí nitơ dùng để cấp khí

lấy từ bình nitơ lỏng.

Hằng ngày, lấy mẫu bùn từ ống xả để tiến hành đo pH, ghi lại thể tích khí biogas

sinh ra ở ống thu khí (bằng với thể tích nước bị đẩy ra khỏi ống đong), tiến hành thay

cột nước lắp lại vào mơ hình. Sau đó lượng bùn được lấy ra sẽ được thêm NaOH,

H2SO4 đề điều chỉnh pH và cho vào lại trong bình thí nghiệm, khuấy trộn đều hỗn hợp.

Lượng hóa chất cho vào bình thí nghiệm sao cho pH trong bình thí nghiệm là khoảng

7,5 ± 0,3.

Cứ 3 ngày sẽ lấy một ít bùn đem phân tích các chỉ tiêu COD, TN, TP, TS, VS,...



29



Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng từ quá trình đồng xử lý kỵ khí

bùn thải sinh học và rác thải sinh hoạt hữu cơ.



Bùn thải tách nước



Nước

Chất điều chỉnh pH



Rác hữu cơ



Phối trộn, điều

chỉnh tỉ lệ



Cho vào bình ủ



Sục khí Nito

Bùn đã thêm chất

điều chỉnh pH



Vận hành



Lấy mẫu bùn



Đo pH



Đo thể tích biogas

Phân tích mẫu khí

Lấy mẫu bùn phân

tích (3 ngày/lần)



Hình 3.8 Quy trình thí nghiệm theo mẻ.



Hình 3.9 Mơ hình thí nghiệm theo mẻ.

 Thí nghiệm liên tục:

Dựa trên kết quả thí nghiệm từ thí nghiệm theo mẻ, tiến hành chọn ra tỉ lệ phối

trộn giữa bùn và rác cho năng suất sinh khí biogas cao, ổn định và khả năng xử lý chất

dinh dưỡng cao để tiến hành thí nghiệm liên tục. Từ kết quả thu được của thí nghiệm

theo mẻ mục 4.1, chọn bình thí nghiệm S50 để tiến hành thí nghiệm liên tục và bình

S100 làm bình đối chứng.



30



Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng từ q trình đồng xử lý kỵ khí

bùn thải sinh học và rác thải sinh hoạt hữu cơ.



Thí nghiệm liên tục sẽ được tiến hành theo 3 giai đoạn ứng với 3 tải trọng sau

đây: 2 kgVS/m3.ngày, 4 kgVS/m3.ngày, 6 kgVS/m3.ngày.

Tính tốn thể tích hỗn hợp lấy ra, thêm vào; khối lượng bùn và rác cần lấy để đạt

tải trọng mong muốn: 0,5 g bùn sẽ pha thành 1ml dung dịch, 0,5 g rác sẽ pha thành

1ml dung dịch, kết quả phân tích bùn có tải lượng là 73,333 kgVS/m 3, của rác hữu cơ

là 133,333 kgVS/m3.

Bảng 3.6 Lượng bùn và rác cần lấy cho thí nghiệm liên tục



S100



Tải lượng 2



Tải lượng 4



Tải lượng 6



Tổng thể tích lấy



74ml



147ml



221ml



Khối lượng bùn



37g



73,5g



110,5



52 ml



105 ml



157 ml



Khối lượng bùn



13g



26,5g



39,25g



Khối lượng rác



13g



26,5g



39,5g



Tổng thể tích

S50



Hằng ngày đều lấy một thể tích hỗn hợp tương ứng với thể tích hỗn hợp bùn đã

tính tốn ứng với các tải lượng hữu cơ để cho vào các bình thí nghiệm. Sau đó cân

lượng bùn và rác theo khối lượng đã tính tốn để tiến hành phối trộn theo tỉ lệ, thêm

NaOH hoặc H2SO4 để điều chỉnh pH về 7,5. Tiến hành cho hỗn hợp vào bình thí

nghiệm và khuấy trộn đều hỗn hợp trong bình. Ghi lại thể tích khí biogas trong ống thu

khí, tiến hành thay cột nước và lắp lại vào mơ hình thí nghiệm.

Tiến hành lấy mẫu bùn 3 ngày một lần, đem phân tích các chỉ tiêu COD, TS, TN,

TP, VS và 3 ngày một đem mẫu khí đi phân tích thành phần.



31



Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng từ quá trình đồng xử lý kỵ khí

bùn thải sinh học và rác thải sinh hoạt hữu cơ.



Bùn thải tách nước

Nước

Chất điều chỉnh pH



Rác thải hữu cơ

Phối trộn, điều

chỉnh tải lượng



Lấy mẫu bùn phân

tích (3 ngày/lần)



Đo pH



Cho vào bình ủ

Bùn đã điều chỉnh tải

lượng

Chất điều chỉnh pH



Vận hành



Bùn loại bỏ

Đo thể tích biogas, phân

tích thành phần khí



Hình 3.10 Quy trình thí nghiệm liên tục.

3.3 Mơ hình nghiên cứu



Hình 3.11 Sơ đồ bố trí mơ hình thí nghiệm.

1. Ống bổ sung ngun liệu, hóa



2. Nguyên liệu



chất



3. Cánh khuấy



32



Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng từ quá trình đồng xử lý kỵ khí

bùn thải sinh học và rác thải sinh hoạt hữu cơ.



4. Ống xả lấy mẫu



7. Ống nối



5. Điện cực pH



8. Ống đong thu khí biogas



6. Ống dẫn khí biogas



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×