Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC IM JAPAN

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC IM JAPAN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế ở tầm vi mơ và vĩ mơ. Nói xuất khẩu lao

động là hoạt động kinh tế vì nó đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia (bên cung và bên

cầu). Ở tầm vĩ mô bên cung là nước xuất khẩu lao động, bên cầu là nước nhập khẩu lao

động. Ở tầm vi mô bên cung là người lao động mà đại diện cho họ là các tổ chức kinh tế

làm công tác xuất khẩu lao động (gọi tắt là doanh nghiệp xuất khẩu lao động ), bên cầu là

người sử dụng lao động nứơc ngồi. Dù đứng ở góc độ nào thì với tư cách là chủ thể của

một hoạt động kinh tế cả bên cung và bên cầu khi tham gia hoạt động xuất khẩu lao động

đều nhằm mục tiêu là lợi ích kinh tế. Họ ln ln tính tốn giữa chi phí phải bỏ ra với lợi

ích thu được để có quyết định hành động cuối cùng sao cho lợi nhất. Chính vì thế bên

cạnh các quốc gia chỉ đơn thuần là xuất khẩu hay nhập khẩu lao động thì còn có cả những

quốc gia vừa xuất khâu vừa nhập khẩu lao động.

Tính xã hội thể hiện ở chỗ: dù các chủ thể tham gia xuất khẩu lao động với mục tiêu

kinh tế nhưng trong quá trình tiến hành xuất khẩu lao động thì cũng đồng thời tạo ra các

lợi ích cho xã hội như giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động, góp

phần ổn định và cải thiện cuộc sống cho người dân, nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo an

ninh chính trị…

b) Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh cao

Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường. Trong cạnh tranh ai mạnh thì thắng, yếu

thì thua. Và khi xuất khẩu lao động vận động theo quy luật thị trường thì tất yếu nó phải

chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và mang tính cạnh tranh. Sự cạnh tranh ở đây

diễn ra giữa các nước xuất khẩu lao động với nhau và giữa các doanh nghiệp xuất khẩu

lao động trong nước với nhau trong việc dành và thống lĩnh thị trường xuất khẩu lao

động. Cạnh tranh giúp cho chất lượng nguồn lao động xuất khẩu ngày càng được nâng

cao hơn và đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên đồng thời cũng đào thải những cá thể

không thể vận động trong vòng xốy ấy.

c) Khơng có sự giới hạn theo không gian đối với hoạt động xuất khẩu lao động

8



Thị trường xuất khẩu lao động với một quốc gia xuất khẩu lao động càng phong phú

và đa dạng bao nhiêu thì càng tốt. Nó làm tăng các loại ngoại tệ, giảm rủi ro trong xuất

khẩu lao động và nó cũng thể hiện khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của quốc gia đó.

d) Xuất khẩu lao động thực chất cũng là việc mua - bán một loại hàng hoá đặc biệt

vượt ra phạm vi biên giới quốc gia

Sở dĩ được nói như vậy vì hàng hố ở đây là sức lao động - loại hàng hố khơng thể

tách rời người bán.

2. Mơ hình xuất khẩu lao động của tổ chức

Chương trình đưa thực tập sinh Việt Nam đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản được thực

hiện từ năm 2006 theo Thỏa thuận giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tổ

chức Phát triển nhân lực quốc tế Nhật Bản (IM JAPAN). Trung tâm Lao động ngoài nước

là cơ quan duy nhất được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giao thực hiện Chương

trình này.

Người lao động trúng tuyển sẽ tham gia các khóa đào tạo tại Cơ sở đào tạo của Trung

tâm Lao động ngoài nước trong thời gian từ 4 đến 8 tháng phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể

của các công ty tiếp nhận. Nếu trúng tuyển, người lao động sẽ phải tuân thủ và thực hiện

nghiêm túc quy chế đào tạo trước phái cử đã được thống nhất giữa Trung tâm Lao động

ngoài nước và IM JAPAN.

Người lao động đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản gọi là thực tập sinh, được tu nghiệp

và thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản trong thời gian 03 năm; được hưởng mức lương cơ

bản theo hợp đồng trong khoảng từ 125,000 Yên ~ 150,000 n/tháng; sau khi hồn thành

chương trình thực tập, về nước đúng thời hạn sẽ được Tổ chức IM JAPAN hỗ trợ 600.000

yên/người (tương đương khoảng 120.000.000 triệu đồng tiền Việt Nam) để khởi

nghiệp. Sau 3 năm, các thực tập sinh có thể tích lũy mang về Việt Nam số tiền khoảng 500

triệu ~ 600 triệu đồng.

Chi phí người lao động phải nộp và các khoản được hỗ trợ khi tham gia Chương trình:

9



- Người lao động nếu trúng tuyển được tham gia Chương trình chỉ phải nộp các

khoản chi phí sau đây:

+ Chi phí làm Hộ chiếu, visa và khám sức khỏe

+ Học phí khóa đào tạo dự bị trong 3 tháng đầu;

+ Chi phí ăn, ở trong thời gian tham dự các khóa đào tạo tại Việt Nam.

Ngồi các khoản chi phí nêu trên, người lao động khi tham gia Chương trình này

khơng phải nộp bất kỳ khoản chi phí nào khác.

- Người lao động được miễn các khoản chi phí (do Tổ chức IM JAPAN đài thọ) gồm:

+ Chi phí vé máy bay;

+ Học phí khóa đào tạo chính thức trong thời gian 04 tháng;

+ Chi phí đào tạo tay nghề, chi phí ơn tập trong 01 tháng trước xuất cảnh.



10



TIẾN HÀNH THI TUYỂN CHỌN

CÁC ỨNG VIÊN



Danh sách các ứng

viên tham gia kỳ thi

tuyển chọn do Sở Lao

động địa phương gửi

về COLAB



B. ĐÀO TẠO TRƯỚC PHÁI CỬ



Các ứng viên

sau khi đỗ kỳ

thi tuyển chọn



C. PHÁI CỬ XUẤT CẢNH

SANG NHẬT BẢN

Các thực tập sinh đủ

điều kiện phái cử

sang các Công ty

tiếp nhận Nhật Bản

D. VỀ NƯỚC



Bộ LĐ-TB&XH VN quyết định lựa chọn các ứng viên đủ

tiêu chuẩn theo Bản thoả thuận được ký kết với IM Japan*

từ các địa phương.

Nội dung tiến hành thi tuyển

+ Thi toán

+ Thi thể lực: ⁂ Chạy 3Km trong vòng 15 phút

⁂ Chống đẩy (ít nhất 35 lần trở lên)

⁂ Nâng cơ bụng (ít nhất 25 lần)

+ Phỏng vấn

Đánh giá cao những ứng viên nắm bắt được mục đích tham

gia chương trình, có hiểu biết về Nhật Bản, và có kế hoạch

cụ thể cho bản thân sau khi hồn thành chương trình trở về

nước.



Các ứng viên sau khi đỗ kỳ thi tuyển chọn do OWC,

MOLISA và IM Japan đồng phối hợp tổ chức sẽ tập

trung tại cơ sở huấn luyện của OWC tại Hà Nội và bắt

đầu khóa đào tạo 4 tháng trước khi được phái cử sang

các Công ty tiếp nhận Nhật Bản.

Tại đây, các thực tập sinh kỹ năng sẽ được đào tạo

trong một môi trường rất nghiêm khắc. Nội dung đào

tạo: Tiếng Nhật, tập quán lao động của người Nhật,

các quy định, quy tắc, rèn luyện thể lực,…

Trong quá trình đào tạo, những thực tập sinh không đủ

điều kiện để phái cử (như thành tích học tập khơng tốt,

thái độ, ý thức kém, vi phạm nội quy trường huấn

luyện,…) sẽ bị buộc dừng chương trình đào tạo trước

phái cử.

Sau khi kết thúc khoá đào tạo, các thực tập sinh phải

vượt qua kỳ thi tiếng Nhật cuối khoá.

Trong tháng đầu tiên, các thực tập sinh sẽ tham dự

khoá đào tạo tập trung tại Trung tâm huấn luyện của

IM Japan tại Nhật Bản và phải vượt qua bài kiểm tra

tiếng Nhật trước khi đến thực tập tại các Công ty.

Sau 1 tháng, các thực tập sinh bắt đầu được phái cử

đến các Công ty tiếp nhận và tiến hành thực tập.

Những thực tập sinh hồn thành chương trình tu

nghiệp 3 năm tại Nhật Bản sẽ nhận được khoản tiền

khuyến khích sự nghiệp từ IM Japan.

IM Japan sẽ phối hợp với MOLISA hỗ trợ giúp đỡ tìm

việc làm cho thực tập sinh sau khi về nước bằng cách

tổ chức buổi giới thiệu các Công ty Nhật Bản tại Việt

Nam đối với những người có nguyện vọng.



11



Mơ hình hoạt động xuất khẩu lao động của tổ chức IM JAPAN tại Việt Nam



12



3. Những lợi thế và hạn chế của tổ chức thể hiện theo mô hình BMC

Đối

tác chính



Hoạt động chính



động

thương

binh và xã

hội

(Molisa)

- Sở lao

động

các

tỉnh



thành phố

- Các

doanh

nghiệp có

mong muốn

tiếp nhận

lao động tại

Nhật Bản



thành, giới thiệu

rộng rãi chương

trình đến người dân

có nhu cầu

-Xây dựng trang

web,

fanpage

fabook để giải đáp

thắc mắc của người

lao động



-Thông qua sở lao

- Bộ Lao động các tỉnh



Nguồn lực chính

20 năm kinh

nghiệm trong lĩnh

vực tiếp nhận lao

động nước ngoài.

Là tổ chức lớn

nhất tại Nhật Bản.

Hiện tiếp nhận

người lao động của

5 nước trong đó có

Việt Nam

Có 10 chi nhánh

trên tồn Nhật Bản

và 5 văn phòng đại

diện tại 5 nước có

người lao động hiện

đang thực tập tại

Nhật Bản.

Cơ cấu chi phí

Tiền lương cho nhân viên

Tiền thuê văn phòng

Chi phí điên nước, xăng xe



Mục tiêu giá

trị

Thơng

qua đào tạo con

người, chúng tơi

đóng góp vào sự

phát triển một

cách kiện tồn

vững mạnh đối

với xã hội và nền

công nghiệp của

Nhật Bản.



-



Thông

qua đào tạo

con

người,

chúng tơi đóng

góp vào sự

phát triển kinh

tế của các quốc

gia đang phát

triển.



Quan hệ khách

hàng

Làm việc trực tiếp

với Bộ lao động

thương binh và xã hội

(Molisa). Người lao

động

tham

gia

chương

trình



những người được

trực tiếp Molisa

tuyển chọn và đào

tạo. Từ đó tạo sự tin

tưởng cho người lao

động



Phân khúc khách

hàng

-Thanh niên các

tỉnh thành phố có ý

chí, quyết tâm đi

nước ngoài để rèn

luyện, học tập những

điều hay điều tốt của

Nhật Bản để sau này

về áp dụng vào công

việc tại Việt Nam.



Các kênh truyền

thơng

Ti vi, báo đài

Facebook, Website



Dòng doanh thu

Chi phí quản lý thực tập sinh thu từ các công ty tiếp

nhận lao động



13



CHƯƠNG III

RỦI RO VÀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔ CHỨC

1. Những yếu tố rủi ro trong hoạt động xuất khẩu lao động

Rủi ro trong xuất khẩu lao động là những biến cố bất ngờ không may xảy ra gây thiệt

hại cho các bên tham gia xuất khẩu lao động. Qua quá trình nghiên cứu cho thấy rủi ro

trong xuất khẩu lao động được phát sinh bởi các nguyên nhân sau:

1.1. Những yếu tố rủi ro xuất phát từ phía đối tác Nhật Bản



 Điều kiện kinh tế chính trị, tình hình dân số, nguồn lao động của Nhật Bản

Nhật Bản là nước có nền kinh tế phát triển nhưng trong quá trình phát triển kinh tế

của mình, đất nước Nhật Bản lại thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động cho một vài

lĩnh vực như xây dựng hay sản xuất chế tạo. Vì thế Nhật Bản có nhu cầu tiếp nhận thêm

lao động từ nước khác. Sự thiếu hụt lao động càng lớn trong khi máy móc chưa thể thay

thế hết được con người thì nhu cầu th thêm lao động nước ngồi là điều tất yếu.

Ngồi ra, xuất khẩu lao động còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế có ổn

định hay khơng của Nhật Bản. Nếu nền kinh tế có những biến động xấu bất ngờ xảy ra thì

hoạt động xuất khẩu lao động cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Chính trị cũng ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động. Trong trường hợp tình hình chính trị

của nước sở tại khơng ổn đình thì chắc chắn các cơng ty tiếp nhận cũng khơng có nhu cầu

tiếp nhận thêm lao động và nước xuất khẩu lao động cũng không muốn đưa người lao

động của mình tới đó.







Sự cạnh tranh của các nước xuất khẩu lao động khác



Sự cạnh tranh này mang tác động hai chiều. Chiều tích cực: thúc đẩy hoạt động xuất

khẩu lao động của nước mình khơng ngừng tự nâng cao sức lao động để tăng tính cạnh

tranh trên thị trường, tạo ra sự phát triển mới cho hoạt động xuất khẩu lao động. Chiều

tiêu cực: cạnh tranh khơng lành mạnh hoặc tính cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải.

14



 Điều kiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc giữa Việt Nam và Nhật Bản

Nếu những điều kiện này tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí trong hoạt động xuất

khẩu lao động cũng như thuận lợi trong quá trình đưa lao động đi và nhận lao động về. Vì

thế hoạt động xuất khẩu lao động sẽ diễn ra thường xuyên và mạnh mẽ hơn.



 Rủi ro liên quan đến các công ty tiếp nhận lao động Nhật Bản

- Khi người sử dụng lao động không may làm ăn thua lỗ, bị phá sản,… dẫn đến phải

cắt giảm nhân cơng hay sa thải nhân cơng thì hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt trước thời

hạn.Trong trường hợp này người bị hại sẽ là người lao động và tổ chức IM JAPAN. Người

lao động bị mất việc làm và phải trở về nước. Có người thì đã tích luỹ đủ tiền để góp phần

ổn định cuộc sống khi về nhưng cũng có người thì lại rơi vào hồn cảnh nợ chồng chất.

Mặt khác, có những trường hợp do người sử dụng lao động không trả hoặc đánh mất hộ

chiếu của người lao động nên người lao động không thể trở về nước, khiến cho họ trở

thành người nhập cư bất hợp pháp và phải chịu bất cứ hình phạt nào theo quy định của

nước sở tại. Còn tổ chức IM JAPAN phải chịu chi phí phát sinh để đưa người lao động trở

về nước cũng như tiền đền bù cho những người lao động này do hợp đồng bị phá vỡ mà

không phải do lỗi của người lao động. Theo thoả thuận số tiền đó sẽ được bên sử dụng lao

động hoàn trả nhưng nếu họ khơng trả thì tổ chức IM JAPAN cũng khó mà đòi được. Nếu

có khiếu kiện thì thủ tục rất rườm rà và chi phí rất tốn kém.

- Khi người sử dụng lao động cố tình thực hiện khơng nghiêm túc hợp đồng đã ký như

cắt giảm tiển lương, cắt giảm các lợi ích của người lao động như: bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế...; đánh đập cơng nhân, bóc lột cơng nhân một cách q đáng dẫn đến tình trạng

mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động. Hậu quả là, người lao động sẽ

bỏ việc hoặc bị sa thải. Trong trường hợp này người lao động và tổ chức IM JAPAN đều

bị thiệt hại.



1.2. Những yếu tố rủi ro xuất phát từ phía nước sở tại Việt Nam

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC IM JAPAN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×