Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngay sau khi nguyên liệu được đưa đến từ các vùng trồng trọt sẽ được kiểm tra về mặt chất lượng và tiến hành phân loại. Những yêu cầu lưu ý như màu sắc, sâu bệnh, đất cát, độ chắc của quả... chú ý về độ sạch.

Ngay sau khi nguyên liệu được đưa đến từ các vùng trồng trọt sẽ được kiểm tra về mặt chất lượng và tiến hành phân loại. Những yêu cầu lưu ý như màu sắc, sâu bệnh, đất cát, độ chắc của quả... chú ý về độ sạch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình IV.2.1: Máy rửa thơm và bí đao

2.2.



Gọt vỏ

Mục đích: Gọt nhằm lấy đi phần vỏ không dùng đến, gây màu sắc xấu.



Các phương pháp tách vỏ được sử dụng phổ biến hiện nay là phương pháp xát,

phương pháp nhúng trong dung dịch xút và dùng hơi. Phương pháp xát có thể tiến

hành liên tục hay theo từng mẻ.

Cách thực hiện:

Đối với nguyên liệu bí đao: Máy gọt vỏ cọ xát cấu tạo bởi một đĩa hoặc mâm

quay dạng xoắn ốc và các trục đá mài có khả năng quay quanh trục. Từng mẻ

nguyên liệu được dẫn đến máy gọt vỏ, thơng qua sự có xát với các trục mài mà vỏ

bề mặt vỏ sẽ được lấy ra. Một đặc điểm thiết kế quan trọng là phải đảm bảo tất cả

các bề mặt quả đều được tiếp xúc đều nhau để có thể cọ xát. Các mảnh vỏ được làm

sạch và được loại bỏ bằng cách phun nước.

Các hệ thống như trên làm việc tốt nhất với các nguyên liệu có độ tròn và đồng

nhất cao. Ưu điểm của máy gọt vỏ cọ xát là đơn giản, thuận tiện và giá thành cũng

thấp.

Máy có cơng suất lớn, thường được sử dụng trọng các nhà máy chế biến thực

phẩm. Ngoài ra máy có thể sử dụng để đánh bóng các loại nguyên liệu đặc biệt củ.

Khi máy được lắp bàn chải cứng có thể gọt vỏ được những loại củ, quả. Máy gọt vỏ

và rửa này phù hợp với những dây truyền sản suất lớn.

Kích thước : 2480x850x1150 mm.

Chiều dài của trục bàn chải : 1800 mm.

Năng suất : 1000 – 15000 kg/h.



25



Hình IV.2.2.1: Máy gọt vỏ và rửa nguyên liệu

Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối bởi Công Ty TNHH Thiết Bị Tân An

Phát. Giá bán tên thị trường 50 triệu đồng/máy.

Đối với nguyên liệu thơm: chọn thiết bị cắt dứa liên hợp GINACA của công ty

ThaiShin, Thái Lan

Cấu tạo gồm:

-



-



Xích tải nhập liệu

Cơ cấu đẩy trái xuống bộ phận cắt.

Cơ cấu định vị: cố định trái thơm trước khi cắt.

Dao cắt hình trụ xoay được, để cắt ra phần thân trụ của trái.

Các khoang chứa gắn trên một khung tròn: các khoang này chuyển động quay

gián đoạn. Cứ mỗi lần khung ngừng lại sẽ có một bộ phận thực hiện cùng lúc

việc cắt 2 đầu và đột lõi.

Các rãnh tháo phế phẩm.

Quả dứa sau khi qua thiết bị sẽ được gọt vỏ, đột lõi và cắt thành từng khoanh

nhỏ để chuẩn bị cho quá trình ủ và xay.



Hình IV.2.2.2: Thiết bị cắt dứa liên hợp GINACA

2.3.



Ủ enzyme

Mục đích: chuẩn bị cho quá trình xay (nghiền)



Thực tế cho thấy dịch quả thường chứa một hàm lượng pectin nhất định. Các hợp

chất pectin tham gia tạo nên cấu trúc mô thực vật, liên kết tế bào rau quả lại với

nhau. Khi pectin phân giải trong quá trình nghiền xé nguyên liệu một phần sẽ hòa

26



tan vào dịch quả, dung dịch chứa pectin có độ nhớt cao và đây là nguyên nhân gây

khó khăn cho q trình thu nhận dịch quả.

Nhờ xúc tác của enzyme pectinase, phân tử pectin bị phân cắt thành các pectin

mạch ngắn hơn, độ nhớt giảm, làm tăng hiệu suất thu hồi dịch quả, nồng độ rút chiết

các chất màu, mùi cao hơn, chất lượng dịch quả tăng. Từ đó, làm giảm việc sử dụng

phụ gia màu, mùi trong sản xuất.

Cách thực hiện: Sử dụng 0,05% enzyme pectinase trộn đều, ủ trong vòng 1,5h ở

nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng khuấy trộn khối ủ.



Hình IV.2.3: Thiết bị ủ emzyme

Xay (nghiền)



2.4.



Mục đích: Cách thực hiện: Sử dụng thiết bị xay RC – L của công ty Sanritsu,

Nhật Bản

Cấu tạo: Thiết bị gồm có hai hệ thống dao cắt và một cơ cấu đẩy. Mỗi hệ thống

dao gồm nhiều lưỡi trên trục quay.

Nguyên tắc hoạt động: Khi trục quay các lưỡi dao sẽ quay theo và cắt nguyên

liệu thành kích thước nhỏ hơn. Cơ cấu đẩy có tác dụng đẩy sản phẩm ra ngoài sau

khi cắt. Khi vừa vào thiết bị, nguyên liệu được hệ thống dao cắt thành các miếng có

kích thước lớn, sau đó tiếp tục được hệ thống dao thứ hai cắt thành kích thước nhỏ

hơn. Cuối cùng cơ cấu đẩy sản phẩm ra ngồi.

Thơng số kỹ thuật:

-



Cơng suất: 6,7 Kw

Năng suất: 6.000 kg/h

Kích thước thiết bị: 1,56m x 0,92m x 1,32m



27



Hình IV.2.3: Thiết bị xay RC – L

Lọc

Sử dụng thiết bị lọc khung bản hiệu BKL4/400 của cơng ty Saiwei, Trung Quốc

cho q trình lọc thơ.

Cấu tạo: Gồm khung và bản có kích thước xếp liền nhau. Giữa các khung có rãnh

thơng nhau để phân phối dịch cần lọc và giữa các bản cũng có rãnh thông nhau để

xả dịch vừa lọc ra. Giữa khung và bản là vải lọc. Bên dưới thiết bị có máng hứng

dịch lọc. Tuỳ theo kích thước lỗ lọc trên vải mà kích thước hạt đi qua vải lọc sẽ

khác nhau.

Nguyên tắc hoạt động: Dung dịch nguyên liệu theo ống dẫn phân phối theo số

lượng khung và tràn vào các khoang trống. Dưới áp suất, nước lọc đi qua vải lọc

theo các rãnh trên bản lọc chạy xuống và nhờ van lấy ra ngoài. Pha rắn được giữ lại

trên bề mặt và được chứa trong khung. Sản phẩm được thu liên tục và bã tháo gián

đoạn.

Thông số kỹ thuật:

- Công suất: 8 Kw

- Năng suất: 5.500 – 7.500 lít/h

- Kích thước: 2,5m x 1m x 2,04m



2.5.



Hình IV.2.4: Thiết bị lọc khung bản

2.6.



Nấu

Sử dụng thiết bị của công ty DaYu Light Industrial Machinery, Trung Quốc.

28



Cấu tạo: Gồm 1 thùng chứa bằng inox, bên trong có trục gắn cánh khuấy sát từ

đáy thùng chứa lên phía trên miệng thùng chưa.

Nguyên lý hoạt động: Khi vận hành, dung dịch nguyên liệu được gia nhiệt, đồng

thời cánh khuấy sẽ khuấy đảo liên tục với tốc độ vòng quay đã được điều chỉnh.

Cánh khuấy trong trường hợp này có tác dụng đảm bảo dung dịch được nấu luôn

được trộn đều từ dưới lên trên một cách tốt nhất , tránh hiện tượng sản phẩm

nấu bị cháy dính vào thành thùng chứa.

Thơng số kỹ thuật:

- Cơng suất: 1,5 Kw

- Nhiệt độ tối đa: 100oC

- Tốc độ cánh khuấy: 0 – 720 vòng/phút

- Thể tích: 1.200 lít

- Kích thước: đường kính 1300mm, cao 2850 mm



Hình 5.2.4: Thiết bị nồi nấu có cánh khuấy

Phối trộn

Trộn là q trình làm cho 2 cấu tử phân bố đồng nhất trong khối nguyên liệu.

Trong quá trình phối trộn hiện tượng phân tách là một vấn đề rất được quan tâm.

Nguyên nhân của hiện tượng trên là do sự khác biệt về một số tính chất vật lý như tỷ

trọng, kích thước… của các ngun liệu.

2.7.



Mục đích của q trình phối trộn

 Hồn thiện: quá trình phối trộn giữa dung dịch nguyên liệu (bí đao, thơm) với đường,



các nguyên liệu phụ gia để hoàn thiện sản phẩm, điều chỉnh vị và tăng chất dinh dưỡng

cho sản phẩm cuối cùng.

 Chuẩn bị: cho quá trình bao gói, hồn thiện sản phẩm.

Phương pháp thực hiện

Sử dụng thiết bị trộn DYMT01 của Trung Quốc sản xuất.

Thiết bị trộn có cánh khuấy mái chèo: cấu tạo thiết bị bao gồm một thùng khuấy,

bên trong có một cánh khuấydạng bản mỏng được gắn vào trục khuấy. Tốc độ của

29



cánh khuấy thường tương đối thấp, khoảng 20 – 150 vòng/phút. Với thiết bị này,

các phần tử chất lỏng được chuyển động tròn quanh trục và chuyển động ly tâm là

chính, còn chuyển động theo phương thẳng đứng là rất ít. Thiết bị này luôn luôn cần

lắp thêm các thanh chặn trên thành thiết bị.

Thông số kỹ thuật:

-



Công suất: 3 Kw

Tốc độ cánh khuấy: 20 – 150 vòng/phút

Thể tích: 5.500 lít



Hình IV.2.6: Thiết bị phối trộn

Rót nóng – đóng nắp

Sử dụng thiết bị rửa – chiết – siết 3in1 CGF8-8-3 của công ty Saiwei, Trung

Quốc

Nguyên tắc hoạt động: Vỏ chai được đặt trên băng chuyền trước khi vào hệ thống

xúc rửa, chiết rót và đóng nắp (gọi tắt là RFC). Nguồn nước qua từ bồn chứa được

nối vào hệ thống RFC. Băng chuyền sẽ tự động vận chuyển chai vào hệ thống xúc

rửa. Các chai di chuyển xoay vòng và vào đúng vị trí vòi nước xúc rửa. Lưu ý nước

rửa có áp lực khá mạnh để rửa sạch chai do bơm thiết kế sẵn trong máy phun lên.

Sau khi rửa và sấy, chai sẽ được đưa vào vị trí chiết rót, các cánh tay đòn sẽ giữ chặt

cổ chai để tránh đổ chai trong q trình rót. Các chai được xoay vòng liên tục trên

băng chuyền chiết rót. Máy bơm nước được thiết kế sẵn trong máy sẽ tự động chiết

rót vào bình. Thể tích nước có thể điều chỉnh được. Khi chai đã đầy nước sẽ được

chuyển sang vị trí đóng nắp. Nắp chai được lấp đầy trong ống chứa và được đưa vào

ngay đầu chai. Các tay đòn sẽ siết nắp chặt. Sau đó chai được chuyển trên băng tải

ra ngồi.

Thơng số kỹ thuật:

- Cơng suất: 7.000 – 8.000 chai/h (loại chai 300ml)

- Loại chai: Thuỷ tinh, PET

- Số đầu rửa: 20 đầu

- Số đầu chiết: 16 đầu



2.8.



30



-



Số đầu đóng nắp: 5 đầu

Cơng suất: 5 Kw

Moto phễu siết nắp: 0,18 Kw

Moto bơm hồi lưu: 1,5 Kw

Áp lực nước sục rửa: 0,25 – 0,3 Mpa

Áp lực khí tiêu độc: 0,6 – 0,8 Mpa

Chiều cao của chai: 150 – 330 mm

Đường kính chai: 50 – 98 mm

Trọng lượng máy: 6.000 kg

Kích thước ngồi: 3028mm x 2420mm x 3200mm



Hình IV.2.7: Thiết bị rót nóng – đóng nắp

Thanh trùng



2.9.



Sử dụng nồi hơi thanh trùng autoclave dạng nằm ngang hiệu WAA 22 của công

ty Konsocjum andziak, Nhật Bản.

Cấu tạo: Thân trụ nằm ngang bằng thép dày, đáy và nắp hình chỏm cầu. Trên

thân nồi có cắm đầu dò nhiệt độ và áp suất, có ống dẫn hơi nước và khơng khí nén ở

phía bên dưới, ống dẫn nước lạnh bên trên, ống tháo nước bên dưới. Bên trong nồi

có các đường ray để đẩy các giỏ đựng chai.

Nguyên tắc hoạt động: Đầu tiên cho giỏ chai chứa sản phẩm nước sả chanh gừng

vào, đậy nắp và vít chặt các chốt. Mở van hơi, đồng thời mở van xả ở trên nắp để

đuổi hết khí và hơi. Đồng thời theo dõi thơng số nhiệt độ và áp suất. Sau khi kết

thúc giai đoạn thanh trùng thì đóng van hơi, mở van xả khí từ từ để áp suất giảm

dần đến khi bằng áp suất khí quyển. Mở nắp thiết bị xả nước và làm nguội.

Thơng số kỹ thuật:

-



Hai nồi thanh trùng thể tích 2 x 2,79 m3

Một nồi chứa nước làm nguội với thể tích 2,78 m3

Nhiệt độ tối đa: 130oC

Áp suất hơi nước: 0,4 Mpa

Áp suất nước: 0,35 Mpa

31



-



Lượng hơi tiêu hao: 300 – 400 kg/mẻ

Lượng nước tiêu hao: 3500 kg/h

Năng suất: 7.500 chai/mẻ

Kích thước thiết bị: 4,2m x 3,75m x 2,85m

Trọng lượng: 4500 kg



Hình IV.2.8: Thiết bị thanh trùng

V.

THIẾT KẾ BAO BÌ

1. Vật liệu thủy tinh



Thủy tinh là một chất rắn vơ định hình đồng nhất, có gốc silicát, thường



được pha trộn thêm các tạp chất để có tính chất theo ý mu ốn . Thủy tinh là

một chất trong suốt, tương đối cứng, khó mài mòn, rất trơ hóa học và khơng

hoạt động xét về phương diện sinh học, có thể tạo thành với bề mặt rất nhẵn

và trơn. Tuy nhiên, thủy tinh rất dễ gãy hay vỡ thành các mảnh nhọn và sắc

dưới tác dụng của lực hay nhiệt một cách đột ngột. Tính chất này có th ể gi ảm

nhẹ hay thay đổi bằng cách thêm một số chất bổ sung vào thành phần khi n ấu

thủy tinh hay xử lý nhiệt.

Thủy tinh được sử dụng rộng rãi làm đồ chứa như chai, l ọ, c ốc, chén, ly,

tách…

Tính chất: Thủy tinh trong suốt, khơng gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. Thủy tinh

không cháy, không hút ẩm và không bị acid ăn mòn

2. Lợi ích của việc dùng bao bì thủy tinh

Thuỷ tinh là chất liệu cao cấp. Thuỷ tinh được sử dụng trong nhiều thế kỷ

và được coi là loại bao bì tốt nhất và quyến rũ nhất được s ử d ụng đ ể ch ứa

sâm banh hảo hạng hoặc nước ép hoa quả tươi. Khách hàng thích các s ản

phẩm thuỷ tinh vì họ ln tin tưởng rằng đó là chất li ệu bao bì siêu h ạng. Bao

bì sẽ khơng bị thối hố, ăn mòn hay tan chảy và thuỷ tình cũng có l ợi th ế c ạnh

tranh vì tính lịch sử của nó.



32



Thuỷ tinh mang tính tự nhiên: Thuỷ tinh được tạo ra từ các sản phẩm có

sẵn trong thiên nhiên như cát, bột sôđa, đá vôi và thuỷ tinh vụn. Phương pháp

được sử dụng để tạo các chai lọ thuỷ tinh dù được cải ti ến phù hợp v ới mục

đích thương mại nhưng về cơ bản vẫn như đã từng làm hàng nghìn năm nay

từ thời Ai cập.

Thuỷ tinh tái chế được: Tái chế ln là một phần của quy trình sản xuất

chai lọ thuỷ tinh. Các nhà sản xuất thu được lợi ích khi tái ch ế - gi ảm nguyên

vật liệu đầu vào, tăng thời gian sử dụng của các thi ết bị sản xu ất nh ư lò nung,

giảm năng lượng tiêu thụ. Quy trình sản xuất thuỷ tinh là ví d ụ c ủa quy trình

tái chế kín, nghĩa là các chai lọ đã qua sử dụng có th ể được tái ch ế thành các

chai lọ mới và cứ như thế vòng quay diễn ra liên tục. Đi ều này có ý nghĩa cực

kỳ quan trọng đối với các khách hàng quan tâm tới v ấn đề môi tr ường và sẽ

tiếp tục giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm bao bì thuỷ tinh trong tương lai.

Thuỷ tinh là đồ chứa tuyệt hảo : Vì thuỷ tinh là chất rắn và trơ, các chất

chứa trong bình thuỷ tinh sẽ không bị thuỷ tinh ảnh hưởng tới chất lượng, mùi

vị. Thuỷ tinh lại không thấm nước và không xốp. Người tiêu dùng đã khẳng

định là các sản phẩm chứa trong bình thuỷ tinh sẽ giữ mui v ị tốt h ơn khi được

phục vụ và lưu trữ trong các bình bằng chất liệu khác. Thu ỷ tinh l ại r ất v ệ

sinh và không mùi không vị. Thuỷ tinh cung cấp phương ti ện bảo qu ản tuy ệt

vời đảm bảo chất lượng trong suốt thời gian sử dụng và được coi là ch ất li ệu

bảo quản tiêu chuẩn đối với các sản phẩm dễ bị oxy hoá, ánh sáng tác động và

cần bảo quản lâu dài.

Thuỷ tinh chất liệu tuyệt vời cho thiết kế: Sự trong suốt của thuỷ tinh và

khả năng truyền ánh sáng theo các hướng duy nhất là nh ững l ợi th ế c ạnh

tranh của chất liệu này. Thời gian để phát triển những mẫu mã chai l ọ thu ỷ

tinh ngày càng được rút ngắn. Các nhà chế tạo bao bì thu ỷ tinh s ử d ụng máy

tính để thiết kế các mẫu mã thủy tinh mới và tạo ra nhi ều lựa ch ọn bao bì và

trang trí khác nhau. Các nhà chế tạo ngày càng tạo ra các s ản ph ẩm v ới m ẫu

mã nghệ thuật, có quyền sở hữu trí tuệ thay vì ch ỉ t ạo ra chai l ọ đ ể ch ứa đ ơn

thuần.



3. Thiết kế nhãn bao bì sản phẩm



33



Hình V.3: Nhãn bao bì

VI.



KIỂM TRA VI SINH



Chỉ tiêu vi sinh vật trong sản phẩm nước bí đao thơm (theo tiêu chuẩn nước giải

khát không cồn)

Loại vi sinh vật



Giới hạn vi sinh vật

(trong 1ml thực phẩm)

102

10

Khơng có

Khơng có

Khơng có

Khơng có

10

Khơng có



Tổng số vi sinh vật hiếu khí

Coliforms

E.coli

Staphylococcus aureus

Streptococci faecal

Pseudomonas aeruginosa

Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc

Clostridium perfringens



 Các phương pháp phân tích

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí và tổng số bào tử nấm men, nấm mốc



Mơi trường sử dụng

Nếu muốn kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí,dùng mơi trường P.C.A hoặc N.A.

Nếu muốn kiểm tra tổng số men, mốc dùng mơi trương P.D.A hoặc Sabouraund.

• Quy trình kiểm tra

Đồng nhất mẫu: Cho 10ml mẫu vào 90ml nước muối sinh lý vô trùng 0.9%, lắc

cho mẫu tan hồn tồn ta thu được nồng độ 10-1.

Pha lỗng mẫu: Chuẩn bị các ống nghiệm và pipet vô trùng. Dùng pipet 10ml vô

trùng lấy 9ml nước muối sinh lý vô trùng 0.9% vào các ống nghiệm. Dùng

micropipet 1ml vô trùng lấy 1ml từ nồng độ 10 -1 đưa vào ống nghiệm thứ nhất.

Tiến hành lắc đều ống nghiệm ta thu được nồng độ 10 -2. Làm tương tự với các nồng

độ kế tiếp.





Lưu ý khi pha lỗng mẫu:

o



Nồng độ pha lỗng phụ thuộc vào tình trạng vệ sinh của thực phẩm, thời gian

bảo quản, điều kiện bảo quản, kinh nghiệm người kiểm nghiệm….

34



o



Tiến hành thao tác bên ngọn lửa đèn cồn. Các ống nghiệm, pipet phải vô trùng.



Sử dụng 1 micropipet 1ml/1 nồng độ pha loãng mẫu để tránh hiện tượng sai số.

o Mỗi lần lấy mẫu phải lắc đều.

Ni cấy dịch mẫu: Ni cấy ít nhất ở 3 nồng độ pha lỗng mẫu liên tiếp. Dùng

micropipet 1ml vơ trùng lấy 1ml dịch mẫu cho vào đĩa, ít nhất 2 đĩa/nồng độ. Chuẩn

bị môi trường đã tiệt trùng, để nguội 45oC, đổ môi trường vào các đĩa đã chứa 1ml

dịch mẫu. Xoay nhẹ đĩa theo vòng tròn nhằm trộn đều dịch mẫu với môi trường để

thu được những khuẩn lạc tách rời. Khi môi trường đông lại, lật ngược đĩa. Thời

gian ủ vi khuẩn hiếu khí là 24-48h/30-37oC. Thời gian ủ nấm men, nấm mốc là

72h/30-37oC.

• Tính kết quả

Tính kết quả theo cơng thức:

N = ΣC/(n1d1+0.1n2d2+...+0.1nidi)

Trong đó:







N: Số tế bào trong 1 ml mẫu (CFU/ml)

ΣC: Tổng số khuẩn lạc đếm được trong các đĩa petri (số khuẩn lạc nằm trong



khoảng 25-250 khuẩn lạc/đĩa)

− n1...ni: Số đĩa petri cấy tại độ pha loãng thứ nhất

− d1...di: Hệ số pha loãng tương ứng với mỗi đĩa petri

2. Coliforms và E.coli

















Dụng cụ và thuốc thử

Đĩa Petrifilm E.coli/Coliform count

Miếng trải bằng nhựa – dùng để trải mẫu đều khắp diện tích đĩa

Pipets thể tích hút 1ml

Dung dịch đệm Peptone. Hấp tiệt trùng ở 121oC trong 15 phút

Quy trình kiểm tra

Chuẩn bị dung dịch vô trùng với tỷ lệ 1:10 (10g mẫu/90ml dung dịch đệm



pepton).

− Chuẩn bị thêm để pha loãng theo yêu cầu. Thơng thường, pha lỗng tỷ lệ 1:10

hay 1:100.

− Lấy đĩa Petrifilm để trên bề mặt phẳng, kéo tấm film bên trên lên và cấy truyền





1ml mẫu huyền phù lên trên trung tâm đĩa.

Cẩn thận cuộn nhẹ tấm film bên trên xuống. Phân tán mẫu huyền phù khắp





o

o





vùng tăng trưởng bằng cách ấn nhẹ trung tâm miếng trải bằng nhựa.

Để yên đĩa trong 1 phút cho gel đông lại.

Đối với Coliform: Nhiệt độ 35oC ± 1oC trong 24 ± 2 h

Đối với E.coli: Nhiệt độ 35oC ± 1oC trong 48 ± 4 h

Trong tủ ấm, vị trí đĩa đặt nằm ngang, hướng thẳng lên, khơng chồng q 20



đĩa.

• Tính kết quả

− Có thể sử dụng kính lúp có đèn chiếu sáng đếm khuẩn lạc dể dàng.

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngay sau khi nguyên liệu được đưa đến từ các vùng trồng trọt sẽ được kiểm tra về mặt chất lượng và tiến hành phân loại. Những yêu cầu lưu ý như màu sắc, sâu bệnh, đất cát, độ chắc của quả... chú ý về độ sạch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×