Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bí đao chứa hàm lượng natri rất thấp nên có tác dụng trị liệu cho những người mắc các chứng bệnh như: Xơ cứng động mạch, tiểu đường, bệnh động mạch vành tim, viêm thận, phù thũng, bệnh cao huyết áp và béo phì, hen suyễn, ho gà, ngộ độc, ung thư họng, ung

Bí đao chứa hàm lượng natri rất thấp nên có tác dụng trị liệu cho những người mắc các chứng bệnh như: Xơ cứng động mạch, tiểu đường, bệnh động mạch vành tim, viêm thận, phù thũng, bệnh cao huyết áp và béo phì, hen suyễn, ho gà, ngộ độc, ung thư họng, ung

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Thanh nhiệt, giải độc: theo Đơng y, Bí đao có vị ngọt, tính lạnh, khơng độc, có tác



dụng lợi tiểu tiện, thanh nhiệt, tiêu viêm (giải khát, mát tim, trừ phiền nhiệt, bớt

mụn nhọt).

-Làm đẹp da: cao bí đao lành tính, khơng có hóa chất bảo quản nên khơng hư tổn da



về sau, thích hợp với mọi loại da, có nhiều công dụng như giữ ẩm cho da, làm cho

da căng mịn, sáng hồng, bớt dầu, bong mụn cám và mụn đầu đen. Đặc biệt rất thích

hợp với thanh thiếu niên đang bị mụn trứng cá ở tuổi dậy thì và những người có da

mặt bị sần sùi, chân lơng to, da mặt xỉn màu.

1.4.



Tiêu chí chất lượng



-Vật lý:



+ Độ chín kỹ thuật đạt u cầu: trái vẫn còn cứng, quả xanh, không quá non cũng

không quá già, hạt nhỏ.

+ Quả khơng dập, khơng sâu thối, còn tươi, vị ngọt nhạt đặc trưng.

-Hóa học: hàm lượng nước, hàm lượng đường, hàm lượng acid, hàm lượng pH. Không



chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

-Sinh học: hàm lượng vi sinh vật .



Hình II.1.1: Quả bí đao

2. Giới thiệu chung về thơm (dứa)

2.1.

Giới thiệu tổng quan



Dứa, thơm hay khóm (có nơi gọi là khớm) hay gai (miền Trung) hoặc trái huyền

nương, tên khoa học Ananas comosus, thuộc chi dứa: Ananas và họ dứa:

Bromeliaceae.

Dứa là cây ăn quả nhiệt đới, nguồn gốc ở Nam Mỹ (Brazil, Achentina, Paragoay).

Hiện nay trên thế giới, cây dứa được trồng hầu hết các nước nhiệt đới và một số

nước Á nhiệt đới có mùa sơng tương đối ẩm như đảo Hawai, Đài Loan. Dứa có thể

trồng tới vĩ tuyến 38obắc, trong đó các nước Châu Á chiếm trên 60% sản lượng dứa

cả thế giới. Các nước trồng nhiều là Philippines, Thái Lan, Malaysia, Hawai, Brazil,

Mêhicô, Cuba, Úc, Nam phi. Tại Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến, phân bố

từ Phú Thọ đến Kiên Giang. Tiền Giang là tỉnh có sản lượng dứa đứng đầu cả nước.

9



Cây có thân ngắn. Lá mọc thành hoa thị, cứng, dài, ở mép có răng như gai nhọn

có khi rất ít . Khi cây trưởng thành, thì từ chùm lá đó mọc ra một thân dài 20-40cm,

mang 1 bông hoa, tận cùng bằng một chùm lá bắc màu tím, các hoa này dính nhau.

Khi hình thành quả thì các lá bắc mọng nước tụ họp với trục của bông hoa thành

một quả mọng kép có màu vàng hay gạch tơm; các quả thật thì nằm trong các mắt

dứa.

Dứa được phân thành ba nhóm chính: Nhóm hồng hậu (Queen), nhóm Cayen

(Cayenne), nhóm dứa Tây Ban Nha (Spanish).

2.2.



Thành phần hóa học



+ Nước 75,7%

+ Protid 0,68%,

+ Lipid 0,06%,

+ Glucid 18,4% (saccharose 12,43%, glucose 3,21%)

+ Chất chiết xuất 4,35%

+ Cellulose 0,57%

+ Tro 1,24%.

Ngồi ra, còn có acid citric, acid malic và các vitamin A, B, C; iod, magnesium,

mangan, kalium, calcium, phosphor, sắt, lưu huỳnh. Trong quả có một chất men tiêu

hố là bromelin có thể thuỷ phân trong vài phút một lượng protein bằng 1000 lần

trọng lượng của nó và so sánh được với pepsin và papain.

Giá trị dinh dưỡng trên 100g dứa chín tươi

Năng lượng

50 Kcal (210 kJ)

Carbohydrates

13.12 g

Đường

9.85 g

Chất xơ thực phẩm

1.4 g

Chất béo

0.12 g

Protein

0.54 g

Thiamine (vitamin B1)

0.079 mg (7%)

Riboflavin (vitamin B2)

0.032 mg (3%)

Niacin (vitamin B3)

0.5 mg (3%)

Pantothenic acid (B5)

0.213 mg (4%)

Vitamin B6

0.112 mg (9%)

Folate (vitamin B9)

18 mg (5%)

Vitamin C

47.8 mg (58%)

Tỷ lệ % so với khuyến nghị cho nhu cầu hằng ngày của người lớn tạo Hoa Kỳ.

Nguồn: USDA cơ sở dữ liệu dinh dưỡng.

10



2.3.



Lợi ích của quả thơm



Trái dứa có chứa bromelin là một loại men thủy phân protein, có thể chữa được

các bệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề và tụ huyết, làm vết thương mau thành

sẹo. Trong công nghiệp, chất bromelin dùng làm mềm thịt để chế biến thực phẩm,

nước chấm.

Trong Đơng y, trái dứa có vị chua ngọt, tính bình, có tác dụng giải khát, sinh tân

dịch, giúp tiêu hố; nước dứa nhuận tràng, tiêu tích trệ. Nõn dứa thanh nhiệt giải

độc; rễ dứa lợi tiểu. Dịch ép lá và quả chưa chín có tác dụng nhuận tràng và tẩy.

Được chỉ định dùng trong các trường hợp: thiếu máu, giúp sự sinh trưởng,

dưỡng sức, thiếu khoáng chất, trong chứng khó tiêu, khi bị ngộ độc, trong các bệnh

xơ cứng động mạch, viêm khớp, thống phong và sỏi, trong chứng béo phì.

Bromelin được dùng chữa bệnh rối loạn tiêu hoá dạ dày - ruột, dùng làm thuốc

tiêu viêm, giảm phù, chữa các vết thương, vết bỏng cho mau lành sẹo.

2.4.



Tiêu chí chất lượng



-Vật lý:



+ Chọn giống dứa Hồng hậu, trái tương đối nhỏ, khối lượng trung bình (từ 0.8 –

1.6 kg/trái), mắt lồi, dạng trụ tròn khá đều.

+ Đạt độ chín kỹ thuật: thịt trái vàng đậm, giòn, hương dứa, vị chua ngọt đậm đà.

-Hóa học: hàm lượng nước, hàm lượng chất xơ, hàm lượng đường, hàm lượng pH,



không chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

-Sinh học: hàm lượng vi sinh vật.



11



Hình II.2.1: Cây dứa

3. Một số nguyên liệu phụ

3.1.

Đường phèn



Đường phen hay còn gọi là băng đường được làm từ đ ường mía , tên khoa



học là Saccharose (sucrose). Thành phần hóa học: chủ y ếu là saccharose, có

thể phân giải thành glucose và fructose.

Đường phen là một gia vị đặc trưng, vị ngọt thanh góp phần quan tr ọng

giúp các món ăn, thức uống thêm đậm đà, ngon mi ệng và được s ử dụng nhi ều

trong các bài thuốc đông y…

Ðường phen chưng với chanh, quất, chữa được bệnh ho, viêm họng rất

hiệu quả. Ðường phen rất bổ đối với người già, người bệnh tật. Từ xưa dân

gian đã có câu nói về đường phen: “ Ngọt như đường cát, mát như đường

phen”.

Bảng 3.1: Chỉ tiêu chất lượng của đường phèn

Chỉ tiêu



Mức chỉ tiêu

≥ 98 %

≤ 0,8 %

≤ 0.9 %

≤ 11 mg/kg

≤ 30 IU



Độ Pol

Độ ẩm

Hàm lượng đường khử

Hàm lượng SO2

Độ màu



Hình II.3.3.1: Đường phèn





Cơng dụng



Tạo vị ngọt cho sản phẩm. Ngồi ra, đường còn là chất phụ gia làm giảm hoạt tính

của nước. Đường liên kết với phân tử nước bằng liên kết ion hoặc hydrogen biến nước

tự do thành nước liên kết, vì vậy sản phẩm sẽ tăng độ bền vững đối với các loại vi sinh

vật khi bảo quản. Mặt khác, đường có khả năng liên kết với nước nên làm sản phẩm có

12



hàm lượng nước cao, cấu trúc sản phẩm sẽ trở nên mềm dịu hơn. Sự tạo thành các chất

khử trong q trình chế biến góp phần tạo màu cho sản phẩm.

Các chỉ tiêu

Hình dạng

Mùi vị

Màu sắc



Yêu cầu

Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khơ, khơng vón

Tinh thể cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,

khơng có mùi vị lạ.

Tất cả tinh thể đều trắng óng ánh. Khi pha trong dung dịch nước

cất thì thu được dịch trong suốt.



Nước

Nước là thành phần chủ yếu trong nước giải khát nói chung và n ước s ả



3.2.



chanh gừng nói riêng. Thành phần, tính chất hóa lý và ch ất l ượng c ủa n ước

ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất và chất lượng của sản phẩm. Do

đó nước sử dụng phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng và có đ ộ cứng nhất định

để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong q trình chế biến.

Bảng 3.2.1: Chỉ tiêu hóa lý của nước dùng trong s ản xuất n ước gi ải

khát

Chỉ tiêu



Hàm lượng yêu cầu

Độ cứng chung

1.5mg – E/ l

Hàm lượng Clo

0.5mg/l

Acid sunfurid

80mg/l

Asen

0.05mg/l

Chì (Pb)

0.1mg/l

Flo (F)

3mg/l

Kẽm (Zn)

5mg/l

Đồng (Cu)

3mg/l

Sắt (Fe)

0.3mg/l

Thủy ngân (Hg)

Khơng có

Bảng 3.2.2: Chỉ tiêu vi sinh trong nước giải khát không cồn (Theo

TCVN 7041 : 2002)

Chỉ tiêu



Yêu cầu đối với sản phẩm

Đóng chai

Khơng đóng chai

≤ 100

≤ 50.000

Khơng có

≤3

Khơng có

Khơng có

Khơng có

Khơng có

Khơng có

≤ 100



TPC (số lạc khuẩn/ml)

E.coli (tế bào/lít)

Cl.perfigens

Vi khuẩn gây đục

Nấm men, nấm mốc (số lạc

khuẩn/ml)

Vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Khơng có

Khơng có

3.3.

Acid citric

Việc bổ sung acid citric trong nước giải khát nhằm tạo cho n ước có v ị chua

ngọt hài hòa, đồng thời hạn chế sự hoạt động của một số vi sinh vật. Ngoài ra,

13



nếu thực phẩm có một lượng acid nhất định sẽ có tác động tích cực giúp c ơ

thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng.

Hiện nay, acid citric được dùng phổ biến hơn cả do kh ả năng làm cho n ước

giải khát có mùi vị ngon hơn so với các acid thực phẩm khác.

Tiêu chuẩn của acid citric dùng trong nước giải khát pha ch ế được quy đ ịnh

theo TCVN 5561-1991 như sau:

Bảng 3.3.1: Chỉ tiêu cảm quan của acid citric dùng trong n ước gi ải

khát

Chỉ tiêu

Hình dạng bên ngồi

Màu sắc



u cầu

Tinh thể khơng màu hoặc ở dạng bột trắng, khơng

vón cục đối với acid hang 1 cho phép hơi có ánh vàng

Dung dịch acid citric trong nước cất ở nồng đọn 20g/l

khơng màu

Có vị chua đặc trưng, khơng có vị lạ

Dung dịch acid citric trong nước cất có nồng độ 29g/l



Vị

Mùi

Cấu trúc

Tạp chất cơ học



khơng có mùi

Rời và khơ

Khơng có



Hình 3.3.3: Tinh thể acid citric

Bảng 3.3.2: Chỉ tiêu hóa lý của acid citric dùng trong nước giải khát

Yêu cầu chất lượng

Thượng hạng

Hạng 1



Chỉ tiêu

Hàm lượng acid citric monohydrate



≥ 99.5

≥ 99.5

C6H8O7.H2O

Hàm lượng tro (%)

≤ 0.1

≤ 0.35

Hàm lượng acid sunfric tự do (%)

≤ 0.01

≤ 0.03

Hàm lượng asen (%)

≤ 0.00007

≤ 0.00007

3.4.

Tinh dầu chanh

Tinh dầu chanh là tinh dầu được chiết xuất từ vỏ chanh, có chứa các thành phần

hóa học như Limonene, Gamma – Terpinene, Beta – Pinene, E – Citral, Alpha –

Pinene, Beta – Bisabolene, Beta – Myrcene, Alpha – Terpineol…

14



Tinh dầu chanh có rất nhiều cơng dụng như thanh lọc cơ thể, giúp tinh thần tỉnh

táo, xua đuổi cơn trùng…



Hình 3.3.4: Tinh dầu chanh

3.5.



Enzyme pectinase



Enzyme pectinase là một nhóm enzyme thủy phân các chất pectin, sản phẩm tạo

thành là acid galacturonic, galactose, metanol. Enzyme pectinase được tìm thấy ở

thực vật bậc cao, pectinase có nhiều trong lá, củ khoai tây, trong chanh, cà chua

dứa, cỏ ba lá. Trong các loại khác chỉ có enzyme pectinesterase. Chúng cũng có thể

được chiết xuất từ nấm mốc.

Enzyme pectinase thuộc nhóm enzyme thủy phân. Nó sử dụng cơ chất là pectin

và sản phẩm sau khi thủy phân là acid pectic và methanol. Enzyme pectinase được

sử dụng nhiều trong công nghiệp chế biến trái cây nhằm mục đích gia tăng hiệu suất

thu hồi dịch quả, cải thiện chất lượng dịch quả và có tác dụng làm trong.





Phân loại: enzyme pectinase gồm 3 loại nhóm chính: pectinestarase, các







enzyme khử mạch polymer, protopectinase.

Ứng dụng trong ngành thực phẩm:

+ Sản xuất nước quả

+ Sản xuất rượu vang đỏ



+ Lên men trà và cà phê: việc thêm pectinase cũng làm cải thiện đặc tính của bột

trà bằng cách phân hủy pectine trà. Trong cà phê sử dụng loại lớp vỏ nhầy khỏi hạt

cà phê.

+ Sản xuất tinh dầu: sử dụng enzyme làm tăng sản lượng dầu ôliu do tác dụng

làm hóa lỏng thành cấu trúc của tế bào.





Cơ chế tác dụng của enzyme pectinase



-Phá vỡ thành tế bào thực vật nhằm nâng cao hiệu suất thu nước quả. Tế bào thực vật



được cấu tạo bằng vỏ tế bào (thành tế bào). Vỏ tế bào như một lớp thành bảo vệ rất

hữu hiệu và tạo hình cho tế bào. Ở vỏ tế bào thực vật có nhiều chất pectin, các chất

15



pectin được xem như chất ciment gắn các tế bào với nhau. Phá vỡ sự gắn kết này sẽ

tạo điều kiện cho các vật chất trong tế bào thoát ra khỏi tế bào. Các chế phẩm

ezyme có chứa khơng chỉ pectinase mà còn chứa các enzyme trong nhóm cellulase.

Các loại enzyme này sẽ làm phá vỡ thành tế bào và giúp quá trình thu nhận dịch tế

bào tốt hơn.

-Làm trong và ổn định chất lượng nước



Nhờ tác dụng của pectinase mà các quá trình ép, làm trong và lọc dịch quả rất dễ

dàng, do đó làm tăng hiệu suất sản phẩm. ví dụ, cho pectinase vào cơng đoạn

nghiền, sẽ làm tăng hiệu suất nước quả sau khi ép lên tới 15 – 25%. Quả có chứa

pectin, nên khi nghiền có trạng thái keo, do đó khi ép dịch quả khơng thốt ra được.

Nhờ pectinase phân giải các cơ chất pectin, làm các chất chiết trong dịch bào dễ

thốt ra ngồi hơn, làm tăng hiệu suất chất chiết, dịch quả trong suốt khơng bị vần

đục và lọc rất dễ dàng.

Ngồi ra, enzyme pectinase còn góp phần chiết rút được các chất màu, tannin và

những chất hòa tan, do đó làm tăng thêm chất lượng của thành phẩm.

3.6.



Diatomite



Diatomite tự nhiên là 1 loại đá trầm tích, dễ dàng đập vỡ thành dạng bột trắng

hoặc trắng nhạt, có cấu trúc rỗng, xốp. Khi nó ở dạng bột, sờ vào sẽ có cảm giác

trầy da, bột diatomite rất sang. Thành phần chủ yếu là SiO. Thành phần hoá học của

quặng Diatomite biến đổi trong khoản rất rộng phụ thuộc vào nguồn gốc, điều kiện

tạo thành.

Diatomite được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất thực phẩm như là chất

trợ lọc trong quá trình sản xuất bột ngọt, nước ép hoa quả, sản xuất bia, sản xuất dầu

ăn, nước tương, bánh kẹo, lọc soda...

Để làm chất trợ lọc, diatomite phải qua chế biến để đạt các tiêu chuẩn về độ sạch

mà vẫn giữ được vi cấu trúc thiết yếu phục vụ cho mục đích lọc.

Thành phần hố học của Diatomite:







SiO2



Fe2O3 Al2O3 MKn



TiO2



CaO



MgO



> 63% < 7,0% < 18% < 11% < 1,4% < 1,1% < 3,0%

3.7.



K2O

-



Na2O



SO3



< 0,2% < 2,5%



Pectin



Pectin là hợp chất cao phân tử mạch thẳng có cấu tạo từ sự kết hợp của các acid

galacturonic qua các liên kết α-1,4 glucoside. Tùy thuộc nguồn pectin mà pectin có

khối lượng phân tử 800000-200000.

Pectin hồ tan trong nước, ammoniac, dung dịch kiềm, carbonate natri và trong

glycerine nóng. Độ hồ tan của pectin trong nước tăng lên khi mức độ ester hoá trong

phân tử pectin tăng và khi khối lượng phân tử pectin giảm.

16



Pectin là tên chung được gọi cho các hỗn hợp chứa các thành phần rất khác nhau,

trong đó pectinic acid là thành phần chủyếu.

Các pectin tự nhiên định vị trong thành phần của tế bào có thể liên kết với các

cấu trúc polyssacharide và protein để tạo thành các protopectin khơng tan. Có thể

phân hủy để làm pectin tan trong nước bằng cách đun nóng pectin trong mơi trường

acid. Vì thế, các pectin tan thu nhận được là kết quả của sự phân hủy phân tử pectin

không tan và chúng không đồng dạng với nhau.

Trong thực vật, pectin tồn tại dưới ba dạng: pectin hoà tan, pectin acid và

protopectin. Pectin hoà tan là ester methylic của acid polygalacturonic pectin, trong

tự nhiên có khoảng 2/3 số nhóm carboxyl của polygalacturonic acid được ester hố

bằng methanol.

Pectin được ester hoá cao sẽ tạo gel đặc trong dung dịch acid và trong dung dịch

đường có nồng độ 65%. Enzyme pectinase tác động lên các hợp chất pectin có khối

lượng phân tử khác nhau và cấu trúc hóa học khơng đồng dạng.

Cấu trúc hố học cơ bản của pectin là α-D-galacturonan hay α-Dgalacturonoglycan, mạch thẳng có cấu tạo từcác đơn vị D-galactopyranosyluronic

acid (liên kết theo kiểu α-1,4).

Mặt khác, mức độ oxy hoá trong các phân tử polymer này cũng khác nhau, trong

đó một số nhất định các nhóm carboxyl bị ester hố bởi các nhóm methoxyl. Trong

một số trường hợp, chẳng hạn trong pectin củ cải đường, cósự ester hố giữa các

nhóm carboxyl và các nhóm acetyl.

Lượng pectin được sử dụng như một thực phẩm phụ gia từ 0,5 - 1,0%. - đây là

khoảng cùng một lượng pectin như trong trái cây tươi.

Pectin được sử dụng như là một chất gel, chất làm đặc và chất ổn định trong thực

phẩm. Pectin cũng làm giảm syneresis trong mứt và mứt cam và tăng sức bền gel.



17



III.

QUY TRÌNH TRONG PHỊNG THÍ NGHIỆM

1. Sơ đồ quy trình

Bí đao, thơm



Đường, acid citric, tinh dầu chanh, muối, pectin



Chọn lựa

Rửa lần 1

Gọt vỏ

Rửa lần 2



Xay (tỉ lệ bí đao: thơm 2.5 : 1)



Lọc

Nấu (T= 100oC, t = 2 phút)



Phối trộn

Rót nóng

Đóng nắp

Thanh trùng

Làm nguội

Bảo ơn



Nước ép bí đao

thơm



18



Chai thủy tinh



2. Thuyết minh quy trình

2.1.

Lựa chọn



Chất lượng của nguyên liệu để sản xuất ra các loại nước đóng chai là yếu

tố đầu tiên quyết định chất lượng của sản phẩm từ mùi vị đến giá trị dinh

dưỡng, giá trị cảm quan của sản phẩm. Vì vậy phải lựa chọn nguyên li ệu có

chất lượng đạt tiêu chuẩn.

-



Mục đích: Chuẩn bị nguyên liệu đạt yêu cầu nhất định cho quá trình sản

xuất.

+ Thu nhận nguyên liệu đạt yêu cầu kỹ thuật về độ chín, kích th ước, màu



-



sắc.

+ Loại bỏ những nguyên liệu bị hư dập, sâu bệnh…

Biến đổi:

+ Vật lý: Nguyên liệu trở nên đồng đều về kích thước, màu sắc.

+ Sinh học: Nguy cơ vi sinh vật phát tri ển giảm do nh ững nguyên li ệu d ập



-



hư, sâu bệnh được loại bỏ.

Yêu cầu kỹ thuật:

+ Bí đao: Lựa chọn những quả khơng q già cũng không quá non. Ch ọn



những quả to để thuận lợi cho quá trình rửa, sơ chế.

+ Thơm: Chọn những củ lớn, không quá già, không quá non.

2.2.

Rửa lần 1

- Mục đích:

+ Chuẩn bị: loại bỏ bụi, đất, vi sinh vật bám trên b ề m ặt nguyên li ệu giúp

nguyên liệu sạch hơn chuẩn bị cho các quá trình tiếp theo.

− Biến đổi:

+ Vật lý: Khối lượng thơm giảm so với ban đầu do loại bỏ phần đầu không

sử dụng được.

+ Sinh học: Giảm hàm lượng vi sinh vật bám trên bề mặt nguyên liệu.

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Nguyên liệu sạch hơn ban đầu

2.3.

Gọt vỏ

- Mục đích: Khai thác: thu nhận phần thịt quả, loại b ỏ ph ần v ỏ, cu ống và

-



phần thịt quả hư hỏng (nếu có)

Biến đổi:

+ Vật lý: Khối lượng nguyên liệu giảm, màu thay đổi.

+ Hóa học: Oxi hóa vitamin C, oxi hóa hợp chất polyphenol làm bí bị nâu.

+ Hóa lý: Dịch bào thốt ra ngồi, nước bị bay hơi, tổn th ất các h ợp ch ất

mùi và hợp chất dễ bay hơi.

+ Hóa sinh: Giải phóng enzyme polyphenol oxidase oxi hóa polyphenol làm



bí bị nâu

+ Sinh học: Dịch bào thốt ra ngồi làm hàm lượng vi sinh vật tăng

− Yêu cầu kỹ thuật:

+ Nguyên liệu được loại bỏ sạch vỏ và phần thịt quả bị hư hỏng (nếu có).

2.4.

Rửa lần 2

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bí đao chứa hàm lượng natri rất thấp nên có tác dụng trị liệu cho những người mắc các chứng bệnh như: Xơ cứng động mạch, tiểu đường, bệnh động mạch vành tim, viêm thận, phù thũng, bệnh cao huyết áp và béo phì, hen suyễn, ho gà, ngộ độc, ung thư họng, ung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×