Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội

2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



St



%



14.002



Nguồn: báo cáo thờng niên chi nhánh ngân

hàng đầu t và phát triển bắc hà nội



100



18,83



26,67 12,45 60,58 73,33 59.093 29.948 45.607 75.555 34,46 44,65 9,22 13,14



%



So víi 2003



2004



Huy ®éng vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển bắc hà nội theo đối

tợng huy động qua các năm 2002/2004



55



16,05



20,67 192,09 4,42 14,74 230.576



%



So với 2002



2003



540.103



887.138



116.459



St

650.562



(Đơn vị: Triệu ®ång)



56



St



100



103.291



22,98 10,78 66,24 77,02 29.383 52.948 20.924 73.872



%



57



100



494.496



St



746.526



22,09 4,29 73,62 77,91 171.483 80.511



%



2002



575.007



58



142.100 27.563



643.235



473.572501.135



St



Tổng cộng



1) Huy động vốn từ dân c

2) Huy động từ TCKT KP,TP TGTK



Chỉ tiêu



Qua bảng số liệu chứng tỏ nguồn vốn huy động đã tăng

trởng một cách vững chắc theo từng năm, năm sau cao hơn

năm trớc. Năm 2003, tổng nguồn vốn huy động đạt 746.526

triệu đồng, tăng 16,05% so với năm 2002. Năm 2004, tổng

nguồn vốn huy động là 887.138 triệu đồng tăng 18,83% so

với năm 2003. Để thấy rõ hơn về công tác huy ®éng vèn cđa

chi nh¸nh ta xem xÐt cơ thĨ c¸c chỉ tiêu sau:

+Chỉ tiêu huy động vốn từ dân c:

Có thể nói chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển

bắc hà nội là một trong những chi nhánh có thế mạnh về

nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn tiết kiệm. Trong thời qua,

chi nhánh đã vận dụng nhiều biện pháp khai thác vốn theo h59



ớng ổn định và có lợi trong kinh doanh. Huy động vốn từ

dân c chiếm tû träng chđ u trong tỉng ngn vèn huy

®éng cđa ngân hàng. Năm 2002 nguồn vốn huy động từ

dân c là 501.135 triệu đồng chiếm 77,91% tổng nguồn vốn

huy động. Năm 2003, nguồn vốn huy động từ dân c là

575.007 triệu đồng chiếm 77,02% tổng nguồn vốn huy

động. Đến năm 2004, tổng nguồn vốn huy động từ dân c là

650.562 triệu đồng chiếm 73,35% tổng nguồn vốn huy

động.

Trong đó, tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm

giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn huy động của

chi nhánh với tỷ lệ 60%, tiếp đó là nguồn trái phiếu, kỳ phiếu

và nguồn tiền gửi các tổ chức kinh tế. Chi nhánh ngân hàng

đầu t và phát triển bắc hà nội đã tạo đợc lòng tin đối với

khách hàng. Qua những thành tựu đã đạt đợc của ngân

hàng, khách hàng đã thực sự tin tởng gửi tiền của mình vào

ngân hàng. Điều đó làm cho tiền gửi tiết kiệm không ngừng

tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy

động của chi nhánh.



60



Biểu đồ tiền gửi dân c trong tổng nguồn vốn huy

động tại

chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Bắc Hà

Nội qua các năm 2002/2004



10000

00

80000

0

60000

0

40000

0

20000

0

0



TG dân

Tổng

nguồn huy

c

động



200

2



200

3



200

4



Năm 2002 nguồn vốn huy động tiết kiệm là 473.572

triệu đồng chiếm 73,62%, năm 2003 là 494.496 triệu đồng

chiếm 66,24%, đến năm 2004 là 540.103 triệu đồng chiếm

60,88% trong tỉng ngn vèn huy ®éng. Trong tiỊn gưi tiÕt

kiƯm, tiỊn gưi tiÕt kiƯm cã kú h¹n chiÕm tû träng lớn, tạo cho

nguồn vốn huy động của chi nhánh có tính ổn định cao do

đó việc sử dụng vốn cho vay rất có hiệu quả. Năm

2004nguồn vốn huy động tiết kiệm có kỳ hạn là 458323

triệu đồng chiếm 96,78% tiền gửi tiết kiệm, năm 2003 là

480.848 triệu đồng chiếm 97,24% tiền gửi tiết kiệm còn

năm 2004 là 523.272 triệu đồng chiếm 98,55% tiền gửi tiết

kiệm. Chính nhờ tính ổn định cao trong tổng nguồn vốn

huy động tiết kiệm này mà mặc dù nguồn vốn huy động

trung - dài hạn hầu nh rất nhỏ song chi nhánh đã thực hiện

phơng châm: lấy nuôi dài và ngắn hạn quay vòng thành dài

hạn nên vẫn tiến hành cho vay trung - dài hạn nhằm đẩy

nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế. Hơn nữa theo quy

định của thống đốc NHNN thì các NHTM đợc sử dụng 20%

nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung - dài hạn. Điều đó tạo



61



điều kiện cho chi nhánh có thêm nguồn vốn trung - dài hạn

để đầu t phát triển sản xuất.

Ta thấy rằng trong cơ cấu tiền gửi dân c thì loại có kỳ

hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 80%. Điều này có thể đợc giải

thích: Thứ nhất, nhân dân đã có thu nhập, họ tin vào các

NHTM đặc biệt là các ngân hàng quốc doanh. Họ gửi tiền

vào ngân hàng nên nguồn vốn tiền gửi dân c là tăng chung.

Thứ hai, do chi nhánh có chính sách u đãi đối với khách hàng:

khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, nhng cha đến

hạn khách hàng muốn rút trớc kỳ hạn ngân hàng đã u tiên cho

họ rút và hớng lãi suất thấp hơn hoặc lãi suất không kỳ hạn.

Đây là một điểm mới để thu hút khách hàng gửi tiền vào chi

nhánh đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn. Để khuyến khÝch

nhiỊu ngêi gưi tiÕt kiƯm th× l·i st tiỊn gưi của ngân hàng

cũng phải đảm bảo mang lại một khoản thu nhập hợp lý cho

ngời gửi. Công tác chi trả các khoản phải thuận tiện, đúng

thời gian hết hạn quy định, phải đảm bảo bí mật an toàn

cho khách hàng. Uy tín của ngân hàng tác động rất lớn đến

nguồn tiền gửi này.

Bên cạnh hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, chi

nhánh ngân hàng đầu t và phát triển bắc hà nội đã thực

hiện tốt hình thức huy động vốn qua việc phát hành kỳ

phiếu và trái phiếu. Nhìn chung, công tác huy động này thu

hút đợc khách hàng do l·i suÊt huy ®éng cao. Doanh sè huy

®éng qua phát hành trái phiếu tăng theo từng năm. Năm

2002 đạt 27.563 triệu đồng, năm 2003 đạt 80.511 triệu tăng

92,09% so với năm 2002, đến năm 2004đạt 116.459 triệu

đồng tăng 44,65% so với năm 2003. Xét về tỷ trọng so với

nguồn huy động trong từng năm ta thấy có sự thay đổi: năm

2002 chiếm 4,29%, năm 2003 chiếm 10,78%; đến năm 2004

chiếm 12,45%. Với chỉ tiêu này chi nhánh luôn hoàn thành vợt

mức kế hoạch mà NHĐT&PT Việt Nam giao cho. Mặc dù trong

thời gian qua các ngân hàng bạn cũng liên tục phát hành kỳ

phiếu trái phiếu để huy động vốn, nhng do sự cố gắng của

chi nhánh, uy tín của chi nhánh trên địa bàn đợc nâng cao

nên chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển bắc hà nội đã

thực hiện tốt công tác huy động vốn này góp phần thu hút

62



đợc một lợng tiền mặt từ lu thông về góp phần đẩy lùi tỷ lệ

lạm phát và hạn chế các cơn sốt vàng và ngoại tệ thực hiện

thành công chiến lợc của Đảng và Nhà nớc đề ra



63



Lãi suất huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng

đầu t và

phát triển bắc Hà Nội.

(áp dụng từ ngày 31/12/2003)

Tiết kiệm

Lãi suất/kỳ

hạn

Không kỳ

hạn



VND % USD %

Tháng Tháng



TG cá nhân

VND %

Tháng



USD %

Th¸ng



TG c¸c TCKT

VND

USD %

%

Th¸ng

Th¸ng



0,2



1,0



0,2



1,2



0,2



0,1



0,6



1,4



0,6



1,55



0,6



0,3



- 3 th¸ng



0,67



1,6



0,67



1,8



0,58



0,5



- 6 th¸ng



0,6



2,2



0,69



2,2



0,62



1,0



- 12 th¸ng

(Nguån: Báo cáo thờng niên của chi nhánh Ngân hàng

Đầu t và

Phát triển Bắc Hà Nội.)

+Chỉ tiêu huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

Trong thời gian gần đây, công tác huy động vốn từ các

tổ chức kinh tế có xu hớng tăng cả về doanh số và về tốc

độ. Đây là nguồn huy động có chi phí thấp nhất ¶nh hëng

trùc tiÕp ®Õn kÕt qu¶ kinh doanh cđa chi nhánh. Nguồn tiền

gửi của các tổ chức kinh tế là bộ phận tiền tệ tạm thời nhàn

rỗi cha sử dụng đến trong quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp. Trong những điều kiện nhất định thì nguồn

tiền gửi này có số d tơng đối ổn định, bởi vì luôn có khách

hàng gửi vào rút ra. Nó phụ thuộc vào số lợng khách hàng. chi

nhánh bắc hà nội_ngân hàng đầu t và phát triển việt nam cũng

rất chú trọng tới tiền gửi các tổ chức kinh tế trong chiến lợc

huy ®éng vèn cđa m×nh



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×