Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiến thức: Biết được :

Kiến thức: Biết được :

Tải bản đầy đủ - 0trang

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Trong phần kiểm tra bài cũ, chất nào là Tập trung, tái hiện kiến thức

axit, bazơ và muối?

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Ở chương trình THCS , các em đã được tìm HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét.

hiểu về : axit, bazơ & muối- đó là các chất

điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu theo quan điểm của A-rê-ni-ut,

Axit, bazơ và muối được định nghĩa ntn?

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 (35 phút)

Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu:  Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-reni-ut

 Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

- Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ hóa học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia học sinh thành 6 nhóm:

- Chú ý lắng nghe

- Mỗi nhóm 6 – 7 học sinh

+ Nhóm 1,4: Trả lời phiếu học tập số 1

1. Khái niệm axit đã học ở lớp 8? Lấy VD

2. Viết pt điện li của axit trên và nhận xét

về các ion do axit phân li

3. Đưa ra khái niệm axit theo A-rê-ni-ut

4. Khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc.

Cách viết pt điện li

Nhóm 2,5: Trả lời phiếu học tập số 2

1. Nêu khái niệm về bazơ đã học ở lớp

dưới.

2. + Viết pt điện li của NaOH, KOH.

+ Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

3. Nêu khái niệm về bazơ theo Areniut

Nhóm 3,6: Trả lời phiếu học tập số 3

1. Yêu cầu HS làm thí nghiệm:

+ Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng

Zn(OH)2

+ Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng

Zn(OH)2.

2. Quan sát hiện tượng và nhận xét.

3. Viết pt phân li của Zn(OH)2

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi

- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp

thời những khó khăn của học sinh và có



biện pháp hỗ trợ phù hợp

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:

Hình thành nhóm 6 người: 1 người từ nhóm

1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm

3,1 người từ nhóm 4, 1 người từ nhóm 5, 1

người từ nhóm 6 (3 nhóm: xanh, đỏ, vàng,

tím, hồng, trắng ) và thực hiện nhiệm vụ

phiếu học tập số 4:

- Nhóm xanh: chuyên gia của nhóm 1 chia

sẻ đầy đủ câu trả lời và thơng tin nhiệm vụ

vòng 1 của nhóm mình cho mọi thành viên

trong nhóm mới cùng hiểu. Chuyên gia

nhóm 4 bổ sung. Tiếp tục chuyên gia của

nhóm 2 và 3, 5, 6 chia sẻ.

- Nhóm khác tương tự

- Ghi lại nội dung thảo luận của cả nhóm và

trình bày.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của nhóm



chuyên gia của nhóm 1 chia sẻ đầy đủ câu

trả lời và thơng tin nhiệm vụ vòng 1 của

nhóm mình cho mọi thành viên trong nhóm

mới cùng hiểu. Chuyên gia nhóm 4 bổ

sung. Tiếp tục chuyên gia của nhóm 2 và 3,

5, 6 chia sẻ



Một thành viên đại diên của nhóm mảnh

ghép lên trình bày kết quả

I. Axit

1. Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)

- Axít là chất khi tan trong nước phân li ra

cation H+.

Vd: HCl  H+ + ClCH3COOH CH3COO + H+.

2. Axít nhiều nấc:

-Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion

H+ là axít 1 nấc.

Vd: HCl, CH3COOH , HNO3…

-Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion

H+ là axít nhiều nấc.

Vd: H2SO4, H3PO4

H2SO4 → H+ + HSO4HSO4  H+ + SO4 2H3PO4  H+ + H2PO4H2PO4-  H+ + HPO4 2HPO4 2-  H+ + PO4 3NX: đối với axít mạnh và bazơ mạnh nhiều

nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li hoàn toàn

II. Bazơ:

- Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ

là chất khi tan trong nước phân li ra anion

OHVd: NaOH →Na+ + OHKOH → K+ + OHIII. Hiđroxít lưỡng tính:

Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính

+ Phân li kiểu bazơ:



Zn(OH)2  Zn 2+ + 2 OH+ Phân li kiểu axit:

Zn(OH)2  ZnO2 2- + 2 H+

* Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là

hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân

li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

* Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính.

- Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3,

Pb(OH)2…

- Ít tan trong H2O

- Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

+ Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý



* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm

vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận - HS: Chú ý lắng nghe

xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

4. Củng cố:

* Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính tốn hóa học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1-Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, b

mol Mg 2+, c mol Cl -, d mol HCO 3-. Hệ

thức liên hệ

giữa a, b, c, d là :

A. 2a+2b=c-d.

B. a+b=c+d.

C. 2a+2b=c+d.

D. a+b=2c+2d.

2- Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa

hai cation v à 2 anion không trùng nhau

trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg 2+ :

0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H + : 0,4 mol;



Cl - : 0,2 mol; SO42- : 0,15 mol; NO3 : 0,5

mol; CO32- : 0,3 mol. Một trong hai

dung dịch tr ên chứa các ion là :



A. K+; Mg2+; SO42-; Cl .

2



B. K+; NH4+; CO3 ; Cl .





2

C. NH 4 ; H+ ; NO3 ; SO4

2

D. Mg2+ ; H+ ; SO4 ; Cl .

3- Để được một dung dịch có chứa các

ion: Mg 2+ (0,02 mol), Fe 2+ (0,03 mol),

Cl - (0,04 mol), SO42- (0,03 mol), ta có



* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

+ Chuẩn bị lên báo cáo



thể pha vào nước mấy muối ?

A. 2 muối.

B. 3 muối.

* Báo cáo kết quả và thảo luận

C. 4 muối.

D. 2 hoặc 3 hoặc 4 muối. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo

gặp khó khăn.

luận:

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo

cáo kết quả

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5. Hướng dẫn về nhà:

* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề



Hoạt động của GV

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. tại sao đất có nhiều quặng pirit FeS2 lại

có độ chua lớn ? để cải thiện độ chua của

đất ta cần làm gì ?



- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.



Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

+ Chuẩn bị lên báo cáo



* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo

luận:

vì trong đất ln có H2O và O2 nên FeS2 bị

oxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành

H2SO4  2H+ + SO42- . H+ làm cho đất

bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm cho

đất bị chua.



Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

- Học bài & làm bài tập về nhà – sgk, 10

- Chuẩn bị bài sau : Bài 2- Axit , bazơ & muối (tiếp) (Ôn tập lại khái niệm về muối đã học ở

THCS)

+ Nêu định nghĩa và phân loại muối ? cho Vd minh họa

+ hoàn thành các ptp/ư sau và nhận xét đặc điểm chung về sản phẩm của các p/ư đó :

a. NaOH

+

HCl



b. KOH

+

H2SO4 →

c. Mg(OH)2 +

HNO3 →

d. H3PO4 +

KOH →



Ngày soạn:

Tiết 04



Bài 2:



AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 2)



Số Tiết:2/2

A MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS giải thích được :

 Định nghĩa : muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

 muối trung hoà, muối axit.

* Trọng tâm:  Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

2.Kĩ năng:

 Nhận biết được một chất cụ thể là muối, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.

 Viết được phương trình điện li của các muối cụ thể.

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3. Thái độ: - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học

4. Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính hóa hóa học

B. CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: dạy học nhóm

2.Thiết bị: GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS : Ôn tập kiến thức đã học

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Ổn định lớp:



Lớp



Ngày dạy Tiết/ngày



Sĩ số



HS vắng



Có phép

11A2

11A4

11A5

11A6

2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau:

a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

3. Bài mới:



Không phép



Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh

tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Trong thực tế chúng ta gặp nhiều loại muối như Tập trung, tái hiện kiến thức



muối NaCl, Xoda (NaHCO3)… hoặc đá vôi * Báo cáo kết quả và thảo luận

CaCO3 là muối. Vậy muối là gì? Chúng ta tìm

hiểu trong bài ngày hơm nay



* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu: Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

- Rèn luyện năng lực hợp tác.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia học sinh thành cac nhóm nhỏ và hoàn

thành phiếu học tập

1. Khái niệm muối đã học ở lớp 8?

2. Viết pt điện li của NaCl; K2SO4; (NH4)2SO4;

NaHSO4. Nhận xét

3. Định nghĩa muối theo Areniut

4. Phân loại muối. Cho ví dụ

5.



* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp

thời những khó khăn của học sinh và có

biện pháp hỗ trợ phù hợp

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của nhóm



- Chú ý lắng nghe



*Thực hiện nhiệm vụ học tập



- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi



Một thành viên đại diên của lên trình bày

kết quả

IV. Muối

1. Định nghĩa.

Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li

+

ra cation kim loại ( hoặc cation NH4 ) và gốc

axit

Ví dụ: NaCl ��

� Na+ + ClK2SO4 ��

� 2K+ + SO42(NH4)2SO4 ��

� 2NH4+ + SO42NaHSO4 ��

� Na+ + HSO4-…

Muối mà gốc axit khơng còn hiđro có khả năng

phân li ra ion H+( hiđro có tính axit) * được

gọi là muối trung hồ.

Ví dụ: NaCl,(NH4)2SO4, K2SO4, Muối mà gốc

axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion

H+( hiđro có tính axit) được gọi là muối axit.

Ví dụ:NaHSO4, NaHCO3, NaH2PO4…

NaHSO4 ��

� Na+ + HSO4HSO4-  H+ + SO422. Sự điện li của muối trong nước.

+ Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li

+

hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc NH4 ) và

gốc axit ( Trừ một số muối như HgCl2,

Hg(CN)2…



GV: Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH mới thể

hiện tính axit.

* Nhưng đối với Na2HPO3 và NaH2PO3 vì các

hiđro đó khơng tính axit



+ Nếu anion gốc axit vẫn còn tính axit, thì gốc

này phân li ra H+.

NaHSO4  Na+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42+ Một số muối gốc axit vẫn có hiđro, mà khơng

thể hiện tính axit nên vẫn được gọi là muối

trung hồ: ví dụ: Na2HPO4.



* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,

đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

4. Củng cố:

* Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính tốn hóa học

Hoạt động của GV

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Viết phương trình điện li của các chất sau :

K2CO3, NaClO, NaHS.

Giải:

K2CO3 → 2K+ + CO32NaClO → Na+ + ClONaHS → Na+ + HSHS- ↔ H+ + S2-



Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

+ Chuẩn bị lên báo cáo



2. Dãy chất nào dưới đây gồm các chất khi

tan trong nước đều có khả năng thủy phân

A. Na3PO4; Ba(NO3)2; KCl; K2SO4

B. Mg(NO3)2; NaNO3; KBr; Ba(NO3)2

C. AlCl3; Na3PO4; K2SO3; Ca(HCO3)2

D. KI; K2SO4; K3PO4; NaHSO4

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

gặp khó khăn.

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo

luận:

cáo kết quả

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5. Hướng dẫn về nhà:

* Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng:

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tại sao người ta dùng dung dịch muối ăn để

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

sát khuẩn? Nồng độ dung dịch NaCl sát khuẩn + Chuẩn bị lên báo cáo



là bao nhiêu?



* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hồn thành

u cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

- Làm bài tập 2 (SGK trang 10) và 1.11; 1.14 (SBT trang 4,5)



Ngày 04 tháng 09 năm 201

TỔ TRƯỞNG CM



Ngày soạn:

Tiết 05:



Bài 3:



SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC

pH-CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ



A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS trình bày được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

.- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và mơi trường

kiềm.

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết mơi trường của dung dịch đó là

axit,bazo hay trung tính

* Trọng tâm: - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo pH

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy

quỳ và dung dịch phenolphtalein

2.Kĩ năng:

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ ion H+

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng,

giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

- Biết được cơng cụ để xác định tính chất của môi trường .Sử dụng giấy pH hoặc máy

đo pH xác định tính chất của mơi trường nước

3.Thái độ:

Áp dụng kiến thức về pH để xác định tính chất của mơi trường

4. Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.



- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính hóa hóa học

B. CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

2.Thiết bị:

1. Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn

2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Ổn định lớp:



Lớp



Ngày dạy



Tiết/

ngày



Sĩ số



HS vắng

Có phép



Khơng phép



11A2

11A4

11A5

11A6

2. Kiểm tra bài cũ: Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na 2SO4, NH4Cl,

NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2, Na2HPO4.

3. Bài mới:

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh

tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất Tập trung, tái hiện kiến thức

có dẫn điện khơng? Vì sao?”. Trên thực tế * Báo cáo kết quả và thảo luận

nước có điện li nhưng điện li rất yếu

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

I- Sự điện li của nước

1. Nước là chất điện li rất yếu

Mục tiêu: HS hiểu được nước là một chất điện li yếu



Hoạt động của GV

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tìm hiểu sự điện li của nước

Nước có phải là chất điện li không? Thực

nghiệm cho thấy cứ 555 triệu phân tử nước chỉ

có một phân tử phân li thành ion

? Nước là chất điện li ntn? Viết phương trình

điên li?



Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

+ Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

H2O



* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập



↔ H+ + OH- (1)



Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức

I- Sự điện li của nước

2. Tích số ion của nước

Mục tiêu: HS trình bày được:



- Tích số ion của nước

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV? Từ PT (1) có nhận xét gì về nồng độ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

của ion H+ và OH- ?

+ Chuẩn bị lên báo cáo

GV: Bằng thực nghiệm đã xác định được * Báo cáo kết quả và thảo luận

+

-7

o

[H ] = [OH ] = 1,0.10 (M) ở 25 C

GV: Đưa ra đại lượng tích số ion của nước

? ở 25oC KH2O =?

? Tích số ion của nước phụ thuộc vào những

đại lượng nào?



Từ (1) ta có: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7 (M) ở 25oC

K H2O = [H+]. [OH-] = const



(Tích số ion của nước)

ở 25oC KH2O = [H+]. [OH-] =

=1,0.10-7. 1,0.10-7=1,0. 10-14

Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ

Đặt



* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,

đánh giá kết quả; chốt kiến thức

GV: Một cách gần đúng có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số ngay cả trong dd

loãng của các chất khác nhau

I- Sự điện li của nước

3. ý nghĩa tích số ion của nước

Mục tiêu: HS trình bày được:



- ý nghĩa tích số ion của nước

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS

** Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV? Hãy xét xem trong các môi trường: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

trung tính, axit, kiềm thì mối quan hệ giữa + Chuẩn bị lên báo cáo

nồng độ H+ và OH- ntn?

* Báo cáo kết quả và thảo luận

GV? Tương tự đánh giá môi trường giựa

vào [OH-]?



MT axit

[H+] >[OH-]

[H+]>

>1,0.10-7



MT t.tính

MT kiềm

+

[H ] = [H+]< [OH-]

=[OH-]

= [H+]

<

-7

=1,0.10

<1,0.10-7



* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,

đánh giá kết quả; chốt kiến thức

II Khái niệm về pH

Mục tiêu: .- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và



mơi trường kiềm.

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng



HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết mơi trường của dung dịch đó

là axit,bazo hay trung tính

- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học



Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia học sinh thành cac nhóm nhỏ và hồn

thành phiếu học tập

1. Nghiên cứu SGK và cho biết pH được tính

như thế nào?

2. Từ đó hãy cho biết gí trị pH sẽ ntn trong

các mơi trường axit, bazơ và trung tính?

Hãy cho biết sự biến đổi màu sắc của quỳ,

phenolphtalein ở các môi trường khác

nhau?



- Chú ý lắng nghe



* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp

thời những khó khăn của học sinh và có

biện pháp hỗ trợ phù hợp

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của



*Thực hiện nhiệm vụ học tập



- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi



Một thành viên đại diên của lên trình bày

kết quả

Nếu [H+]=1,0.10-a M thì pH=a

Hay pH=-lg[H+]

MT axit

MT t.tính

MT bazơ

+

+

[H ]>

[H ]=

[H+]<

-7

-7

>1,0.10

=1,0.10

<1,0.10-7

pH < 7

pH = 7

pH > 7



- Quỳ tím:

pH  6: Tím → đỏ

pH = 7: Quỳ tím khơng đổi màu

pH ≥ 8: Tím → xanh

- Phenolphtalein:

pH ≥ 8: Không màu → hồng

pH < 8: Không màu

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận

xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH mới thể hiện tính axit.

* Nhưng đối với Na2HPO3 và NaH2PO3 vì các hiđro đó khơng tính axit

4.Củng cố(3 phút):



- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính tốn hóa học

Hoạt động của GV

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Hoà tan axit HCl vào nước để nồng độ H+=

1,0.10-3M. Tính nồng độ OH- và cho biết dd có



Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

+ Chuẩn bị lên báo cáo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức: Biết được :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×