Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

lượng thuốc bảo vệ thực vật, lượng phân hữu cơ và lượng nước tưới mà người nông

dân ở Ninh Thuận đang áp dụng đều vượt quá mức tối ưu, cần thiết phải giảm bớt đầu

tư để tăng thu nhập hoặc lợi nhuận.

4.2. Kiến nghị

Đề tài này phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây măng tây xanh, qua đó

cho thấy một số vấn đề có thể hình thành chủ đề cho các nghiên cứu sau.

Qua điều tra số liệu cho thấy trong sản xuất măng tây xanh ở Ninh Thuận,

người trồng măng không chỉ sử dụng hai phương pháp tưới là tưới tràn và tưới phun

mưa mà còn sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt. Tuy nhiên, phương pháp này lại có

nhược điểm là trong một đến hai năm đầu từ khi bắt đầu trồng măng, măng tây cho

năng suất cao hơn hai phương pháp tưới tràn và phun mưa. Nhưng từ năm thứ ba trở đi

năng suất măng tây bắt đầu giảm mạnh, lượng măng thu được không ổn định và giảm

dần (đối với hai phương pháp tưới tràn và tưới phun mưa, thời điểm năm thứ hai, năm

thứ ba là lúc măng cho thu hoạch cao nhất và ổn định sau đó có năng suất có giảm nhẹ

nhưng luôn cho thu hoạch ổn định). Nguyên nhân có thể do phương pháp tưới nhỏ giọt

chỉ tập trung nước tưới cho vùng diện tích nhỏ ngay lỗ nhỏ giọt nên phần rễ xung

quanh bị thiếu nước, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cây dẫn đến tình trạng

năng suất của cây bị giảm đột ngột. Với vấn đề này có thể nghiên cứu về cách tưới nhỏ

giọt như thế nào để cây măng tây không bị giảm năng suất quá nhanh.

Trong thời gian tới, cây măng tây xanh sẽ được tỉnh Ninh Thuận phát triển trở

thành cây trồng chủ lực nên vấn đề về đầu ra của cây măng tây rất quan trọng. Hiện

nay, nguồn thu măng tây xanh ở Ninh Thuận chủ yếu là các Hợp tác xã nông nghiệp

(HTX Dịch vụ tổng hợp Tuấn Tú, HTX Dịch vụ nông nghiệp An Xuân) và các công ty

thu mua (công ty TNHH măng tây Linh Đan) cùng một số thương lái, tuy nhiên người

nông dân vẫn lo lắng về vấn đề đầu ra tiêu thụ măng tây và cần có nguốn đầu ra và giá

cả thu mua hợp lý. Vì thế cần có sự liên kết với các doanh nghiệp, siêu thị tại các thị

trường trong và ngồi tỉnh như: (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, ...) để sản phẩm

Măng tây an toàn được tiêu thụ tốt nhất.

Tỉnh Ninh Thuận cần có chủ trương, chính sách tiếp tục hỗ trợ kinh phí để triển

khai nhân rộng mơ hình ở những vùng sản xuất rau măng tây trên địa bàn tỉnh, đồng

thời tiếp tục hỗ trợ việc thành lập điểm tiêu thụ rau an tồn nói chung và rau Măng tây

50



nói riêng hoặc phối hợp với các siêu thị trong việc giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm để

người nông dân yên tâm sản xuất.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Báo Ninh Thuận, 2018. Ninh Thuận có tiềm năng, lợi thế về phát triển măng tây xanh.

<



http://baoninhthuan.com.vn/news/98224p25c151/ninh-thuan-co-tiem-



nang-loi-the-ve-phat-trien-mang-tay-xanh.htm>

Ban Quản lý dự án Canh tranh Nông nghiệp Ninh Thuận, 2013. Báo cáo tóm tắt kết

quả xây dựng mơ hình thâm canh rau măng tây xanh (Asparagus officinalis L.)

đạt năng suất cao theo tiêu chuẩn VietGAP.

Huỳnh Ngọc Vy, 2006. “Phân tích hiệu quả kinh tế cây cà phê tại huyện Thống Nhất,

tỉnh Đồng Nai.” Luận văn thạc sĩ khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.

HCM.

Nguyễn Thiên Lương. 2011. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thâm canh theo hướng

quản lý cây trồng tổng hợp ICM nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc tại Hà

Tĩnh. Luận án Tiến sĩ Khoa học. Báo cáo tại Hội đồng Viện KHNN Việt Nam

năm 2011

Lê Hồng Triều. 2014. Cẩm nang hướng dẫn thực hành kỹ thuật trồng và chăm sóc cây

măng tây http://mangtayhuucovietnam.blogspot.com/

Hồng Hạnh. 2007. Tìm hiểu cây măng tây. (http://hanghoaviet.com)

Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi. 2001. Sổ tay người trồng rau. NXB Nông

51



nghiệp.

Cẩm nang kỹ thuật trồng măng tây, Trung tâm Khuyến Nông TP. Hồ Chí Minh , năm

2008.

Niên giám Thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2017. Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận,

2017.

Ngô Thị Nghĩa, 2013. “Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ tưới phun mưa trên

hệ canh tác cây hành, tỏi tại huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận.” Luận văn thạc sĩ

Khoa Kinh Tế, Đại học Nơng Lâm TP. Hồ Chí Minh.

Nguyễn Văn Phương, 2009. Phân tích ảnh hưởng đầu tư đến hiệu quả sản xuất của hộ

trồng cao su tiểu điền tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Luận văn thạc sĩ

khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM.

Phan Phương Uyên, 2018. “Phân tích hiệu quả kinh tế của sản xuất nho an toàn ở

thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận”. Luận văn thạc sĩ khoa

Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM.

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận, 2016. Tổng quan về măng tây xanh.



Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận, 2015. Báo cáo về điều kiện tự nhiên –

khí hậu – tài nguyên Tỉnh Ninh Thuận.

Thái Tường Dân, 2008. “Kinh tế sản xuất trường hợp cây chè Oolong huyện Bảo Lâm

tỉnh Lâm Đồng.” Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp.

Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.



52



Trần Thị Hương Lâm, 2012. “Phân tích hiệu quả của nông hộ sản xuất cây chè tại

huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng.” Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh

tế Nông Nghiệp. Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

Võ Thị Thanh Lộc, Đồn Minh Vương, Huỳnh Vũ Kiệt, Nguyễn Thanh Tiến, 2015.

“Phân tích chuỗi giá trị thanh long tỉnh Tiền Giang.”

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, 2011. Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.





53



54



PHỤ LỤC

 Bảng câu hỏi điều tra

Mã phiếu:.............................................................

Ngày phỏng vấn:..................................................

Tên người phỏng vấn:..........................................

Phiếu Khảo Sát Một Số Vấn Đề Về Trồng Cây Măng Tây Xanh

A. Thông tin chung về sản xuất măng tây xanh

1. Cô/Chú đã trồng măng tây xanh được bao nhiêu năm rồi? ............................. (năm)

2. Xin Cô/Chú hãy cho biết về diện tích trồng cây măng tây xanh là bao nhiêu:

2.1. Tổng diện tích đất nhà của Cơ/Chú là: ...............................(sào)

Trong đó, nhà Cơ/chú có mấy mảnh và mỗi mảnh là bao nhiêu sào:

Mảnh

nhà số



Diện tích

bao nhiêu

sào?



Giống măng nào sử dụng trên mảnh

này?

(1-Mỹ; 2-Hà Lan; 3-Khác, cụ thể

là gì)



Măng tây đang ở năm

t̉i trồng thứ mấy rồi?



1

2

3

2.2. Tổng diện tích đất th của Cơ/Chú là: ..............................(sào)

Trong đó, nhà Cô/Chú đã thuê làm thêm bao nhiêu mảnh và mỗi mảnh là bao nhiêu

sào:

Diện tích

Giá thuê đất

Mảnh

bao

(triệu

thuê số

nhiêu

đồng/m2)

sào?

1

2

3



Giống măng nào sử dụng trên mảnh

này?

(1-Mỹ; 2-Hà Lan; 3-Khác, cụ thể

là gì)



Măng tây đang

ở năm t̉i

trồng thứ mấy

rồi?



2.3. Nhà Cơ/Chú có trồng thêm những loại cây trồng khác và chăn nuôi hay khơng.

Nếu có thì trồng với diện tích là bao nhiêu? Và chăn ni những vật ni gì?

Loại cây trồng/vật ni khác



Quy mô nuôi trồng



Đất nhà hay



Đơn giá thuê



(sào hoặc số lượng

con)



thuê



(triệu đồng)



Hoa màu (cải trắng, cà rốt, đậu

phộng)

Lúa

Cây lương thực (ngô, khoai, sắn)

Cây hoa

Nha đam

Cây gia vị (hành tỏi)

Cây CN dài ngày (nho, táo)

Chăn nuôi, cụ thể

là: ...........................



3. Hiện tại Cô/Chú đang áp dụng phương pháp tưới nào cho việc canh tác măng tây

xanh?

 Tưới tràn/ theo nước



 Tưới phun mưa



 Tưới nhỏ giọt



 Kết hợp theo nước với tưới phun



mưa

 Kết hợp theo nước với tưới nhỏ giọt



 Tưới kết hợp phun mưa với nhỏ



giọt

4. Nguồn nước tưới mà Cô/Chú hiện đang sử dụng:

 Nước mặt tự nhiên (sông, suối, ao, hồ, v.v), cụ thể:.................................

 Nước mưa, Những tháng mưa trong năm:.................................................

 Hồ, cụ thể:..................................................................................................

 Giếng khoan, Số lượng giếng:......, Cột cao giếng:.............................(m)

Mực nước:...................(m)

 Giếng đào, Đường kính giếng:......, Cột cao giếng: ............................(m)

Mực nước:......................(m)

 Kênh nước, cụ thể:....................................................................................

5. Chất lượng nước tưới:



 Tốt



 Nước nhiễm phèn



 Nước nhiễm mặn



 Khác:..............................................

B. CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO TRONG TRỒNG MĂNG TÂY XANH

6. Thời gian từ khi trồng ban đầu cho đến khi thu hoạch được măng tây xanh là bao

lâu? ........ (Tháng)

7. Cơ/Chú có sử dụng những vật tư nào sau đây khi trồng măng tây xanh?

Đánh

dấu X

nếu có



Loại VTNN

1. Giếng khoan/ Giếng đào (cái)

2. Mương theo nước

3. Máy bơm nước (cái)

4. Ống cứng bơm giếng (bộ)

5. Ống mềm tưới nước (bộ)

6. Ống dẫn nước từ mương vào vườn

măng

7. Hệ thống tưới phun mưa

8. Hệ thống tưới nhỏ giọt

9. Bồn chứa nước (cái)

Dung tích bồn: ........... (khối)

10. Hầm ủ phân (cái)

11. Cây cắm

12. Dây cước

13. Bình phun thuốc

14. Cuốc, xẻng và vật dụng làm

vườn khác



Số

lượng



Đơn giá mua

(‘000 đồng)



Năm

mua



Số năm tối

đa có thể

sử dụng

tốt

































8. Để trồng măng tây xanh thì Cơ/Chú đã dùng số vốn là bao nhiêu:

8.1. Vốn gia đình là bao nhiêu: _____ (triệu đồng)

8.2. Cơ/Chú có đi vay thêm hay khơng, nếu có thì Cơ/Chú đã đi vay bao nhiêu:

____ (triệu đồng)

8.3. Thời gian khoản vay này là trong bao nhiêu năm: _______(năm)

8.4. Và lãi suất vay là bao nhiêu: ________ ( % / ______)

9. Xin Cô/Chú hãy cho biết thêm về việc canh tác măng tây xanh trên mảnh số ......;

tương ứng măng tây xanh đang ở năm tuổi thứ .............

9.1. Mật độ trồng:



Cây cách cây : ................................. (cm)



Hàng cách hàng: ............................. (cm)

9.2. Nguồn cung cấp giống măng tây xanh cho mảnh măng tây này:

 Từ vụ trước để lại

 Tự mua, khi đó đã mua với đơn giá là: ........................ (nghìn

đồng)/ ..................

 Cơ quan khuyến nơng hỗ trợ

 Công ty hỗ trợ

 Hợp tác xã hỗ trợ

 Khác, cụ thể: ................................

9.3. Lượng giống sử dụng: ......................... (............................)/ thửa

9.4. Việc bón phân trong năm kiến thiết ban đầu và trong những năm đang cho thu

hoạch măng tây:

A/ Trong năm trồng kiến thiết cơ bản (năm 1)

Loại phân sử dụng



Số lần bón trong

năm 1



Lượng bón mỗi đợt

(kg/sào)



Đơn giá

(nghìn đồng/

kg)



1. Phân chuồng, cụ

thể: .................

2. Phân vi sinh

(Trichoderma,...)

(...........................)

3. NPK

(...........................)

4. DAP

(...........................)

5. Super Lân

(...........................)

6. Lân hữu cơ

( .........................)

7. Đạm/Urê

(....................)

8. Kali

(............................)

9. Khác, cụ

thể: .............................

......

B/ Trong những năm đang cho thu hoạch (tính từ thời gian ra măng tơ của năm 1

trở đi)



Loại phân sử dụng



Cách bón định kỳ



Giai đoạn thu hoạch măng 3 tháng

1. Phân chuồng, cụ

thể: .................

2. Phân vi sinh

(Trichoderma,...)

(...........................)

3. NPK

(...........................)

4. DAP

(...........................)

5. Super Lân

(...........................)

6. Lân hữu cơ

( .........................)

7. Đạm/Urê

(....................)

8. Kali

(............................)

9. Khác, cụ

thể: .............................

......

Giai đoạn dưỡng măng 1 tháng

1. Phân chuồng, cụ

thể: .................

2. Phân vi sinh

(Trichoderma,...)

(...........................)

3. NPK

(...........................)

4. DAP

(...........................)

5. Super Lân

(...........................)

6. Lân hữu cơ

( .........................)

7. Đạm/Urê

(....................)

8. Kali

(............................)

9. Khác, cụ

thể: .............................

......



Lượng bón mỗi đợt

(kg/sào)



Đơn giá

(nghìn đồng/

kg)



10. Sử dụng thuốc BVTV (sâu, nấm)

10.1. Khi mới bắt đầu trồng măng tây, Cô/Chú dùng thuốc BVTV (sâu, bệnh, côn

trùng, cỏ) như thế nào?

THUỐC SÂU, THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG

 Phun định kỳ: mấy ngày phun 1 lần .........., phun trong mấy

tháng ..........

 Có sâu mới phun: 1 đợt phun trong mấy tháng........., Mấy ngày phun

1 lần: ........

Giá của 1 gói

(nghìn

đồng/gói)



Phun

mấy

lần?



Giá của 1

chai/lọ/gói/be?

(nghìn đồng)



Phun

mấy

lần?



1.

2.

3.

4.

THUỐC BỆNH

 Phun định kỳ: mấy ngày phun 1 lần ..........., phun trong mấy tháng .........

 Có bệnh mới phun: 1 năm có mấy đợt phun: ........; 1 đợt phun trong mấy

tháng........., Mấy ngày phun 1 lần:......

Một lần phun

Giá của 1 gói

Dạng bột

Độ độc

Một gói bao

dùng bao

(nghìn

(Tên thuốc) (màu)

nhiêu gram?

nhiêu gói?

đồng/gói)

1.

2.

3.

4.

Dạng lỏng Độ độc Một lần phun

Một

Giá của 1

(Tên thuốc) (màu)

dùng bao

chai/lọ/gói/be chai/lọ/gói/be?

nhiêu

là bao nhiêu

(nghìn đồng)

chai/lọ/gói/be?

ml?

(viết rõ bên



Phun

mấy

lần?



Dạng bột

Độ độc

(Tên thuốc) (màu)*



Một lần phun

dùng bao

nhiêu gói?



Một gói bao

nhiêu gram?



1.

2.

3.

4.



Dạng lỏng

(Tên thuốc)



Một lần phun

dùng bao

Một

nhiêu

Độ độc

chai/lọ/gói/be

chai/lọ/gói/be?

(màu)

là bao nhiêu

(viết rõ bên

ml?

dưới là loại

nào)



Phun

mấy

lần?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×